Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›123/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản do Tỉnh Lai Châu ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu123/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành04/08/2008
Người kýGiàng Páo Mỷ
Ngày hiệu lực 09/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:04/08/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 123/2008/NQ-HĐND12

Lai Châu, ngày 04 tháng 8 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

V/V QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỞNG THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; CÔNG AN VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu;

Sau khi xem xét Tờ trình số 627/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnhvề việc Bổ sung đối tượng và nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản;

Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản. (Có quy định kèm theo).

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND12 ngày 09/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản.

Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp và các ngành có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII kỳ họp thức 12 thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2008.

 

 

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

QUI ĐỊNH

VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BÍ THƯ CHI BỘ, TRƯỞNG THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ; CÔNG AN VIÊN, NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN.
( Kèm theo Nghị quyết số: 123 /NQ-HĐ12 ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu )

A. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Mức đang hưởng

Mức phụ cấp mới

(Lương tối thiểu 540.000đ)

Hệ số

* Cán bộ khối Đảng:

1. Trưởng ban tổ chức đảng;

2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;

3. Trưởng ban tuyên giáo;

4. Cán bộ văn phòng Đảng uỷ

* Cán bộ khối Chính quyền

1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui);

2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

3. Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm nghiệp;

4. Cán bộ lao động thương binh và XH

5. Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;

6. Thủ quĩ - văn thư - lưu trữ;

7. Cán bộ phụ trách đài phát thanh;

8. Cán bộ quản lý nhà văn hoá;

9. Nhân viên thú y xã.

 

* Cán bộ Mặt trận và các đoàn thể

1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc;

2. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên CS HCM;

3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;

7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

* Cán bộ không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản

1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;

2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;

3. Công an viên thôn, bản;

4. Nhân viên y tế bản;

 

175.000

175.000

175.000

120.000

 

350.000

 

350.000

350.000

 

350.000

120.000

120.000

120.000

120.000

 

 

 

175.000

175.000

175.000

175.000

175.000

175.000

175.000

 

150.000

150.000

120.000

120.000

 

270.000

270.000

270.000

189.000

 

540.000

 

540.000

540.000

 

540.000

189.000

189.000

189.000

189.000

540.000

 

 

378.000

270.000

270.000

270.000

270.000

270.000

270.000

 

378.000

378.000

189.000

270.000

 

0,5

0,5

0,5

0,35

 

1,0

 

1,0

1,0

 

1,0

0,35

0,35

0,35

0,35

1,0

 

 

0,7

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

 

0,7

0,7

0,35

0,5

Trên cơ sở mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản quy định trên, HĐND tỉnh cho phép UBND tỉnh tính theo hệ số lương tối thiểu. Khi mức lương tối thiểu được Nhà nước điều chỉnh, UBND tỉnh quyết định nâng mức phụ cấp cho các đối tượng trên theo quy định.

B. NGUỒN KINH PHÍ:

Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ.

Từ khóa:
123/2008/NQ-HĐNDNghị quyết 123/2008/NQ-HĐNDNghị quyết số 123/2008/NQ-HĐNDNghị quyết 123/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Lai ChâuNghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Lai ChâuNghị quyết 123 2008 NQ HĐND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu123/2008/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành04/08/2008
                            Người kýGiàng Páo Mỷ
                            Ngày hiệu lực 09/08/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu123/2008/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành04/08/2008
                                                  Người kýGiàng Páo Mỷ
                                                  Ngày hiệu lực 09/08/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thông qua quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản. (Có quy định kèm theo).
                                                  • Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND12 ngày 09/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên thôn, bản, tổ dân phố và nhân viên y tế bản.
                                                  • Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
                                                  • Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp và các ngành có liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan