Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 118/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 118/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bà

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 118/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 09/12/2020
Người ký Trần Hồng Quảng
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2020 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2020/NQ-HĐND

Ninh Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:

1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, gồm 11 chức danh:

a) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

b) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

c) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

đ) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

e) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

g) Phó Ban Tuyên giáo kiêm công tác dân vận.

h) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

i) Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).

k) Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư (ở xã, thị trấn).

l) Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông.

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể:

a) Đối với xã: Loại I bố trí tối đa 11 người; loại II bố trí tối đa 10 người; loại III bố trí tối đa 09 người.

b) Đối với thị trấn: Loại I và loại II bố trí tối đa 10 người; loại III bố trí tối đa 09 người.

c) Đối với phường: Bố trí tối đa 08 người.

3. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm 03 chức danh:

a) Bí thư Chi bộ.

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

c) Trưởng Ban công tác Mặt trận.

4. Chức danh người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố có 05 chức danh:

a) Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố.

b) Chi Hội trưởng Chi hội Phụ nữ.

c) Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d) Chi Hội trưởng Chi hội Nông dân.

đ) Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh.

5. Số lượng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố

a) Bố trí tối đa 03 người đảm nhiệm 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

b) Thực hiện việc kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố phù hợp, đảm bảo số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố tối đa 06 người.

6. Các chức danh khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành gồm: Thôn đội trưởng; Nhân viên y tế thôn, bản; Bảo vệ dân phố.

7. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia vào công việc ở thôn, tổ dân phố.

7.1. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: cấp xã loại I hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở; cấp xã loại II và loại III hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở.

b) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Ban Tuyên giáo kiêm công tác dân vận, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy: Cấp xã loại I hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở; cấp xã loại II và loại III hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở.

c) Nhân viên Văn hóa, xã hội, thông tin, truyền thông: cấp xã loại I hưởng hệ số 1,3 mức lương cơ sở; cấp xã loại II và loại III hưởng hệ số 1,2 mức lương cơ sở.

d) Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư ở xã, thị trấn: Loại I hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở; loại II và loại III hưởng hệ số 0,9 mức lương cơ sở.

đ) Nhân viên Thú y ở xã, thị trấn: Loại I hưởng hệ số 1,1 mức lương cơ sở; loại II và loại III hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở.

7.2. Đối với thôn, tổ dân phố

a) Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hưởng hệ số 1,1 mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng hệ số 0,6 mức lương cơ sở.

Đối với các thôn có từ 350 hộ trở lên; các thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo: Bí thư Chi bộ và Trưởng thôn hưởng hệ số 1,6 mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở.

b) Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố:

Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố hưởng hệ số 0,7 mức lương cơ sở; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi Hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh hưởng hệ số 0,15 mức lương cơ sở.

8. Mức phụ cấp (hoặc bồi dưỡng) kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia vào công việc ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh khác có mức phụ cấp hoặc bồi dưỡng lớn hơn 0,5 mức lương cơ sở thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm; nếu kiêm nhiệm thêm các chức danh khác có mức phụ cấp hoặc bồi dưỡng từ 0,5 mức lương cơ sở trở xuống thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm.

c) Phụ cấp (hoặc bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

9. Mức khoán kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã như sau: Đối với hoạt động của Mặt trận Tổ quốc là 17 triệu đồng/năm; đối với hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh mỗi tổ chức là 16 triệu đồng/năm.

Mức khoán kinh phí trên thay thế mức kinh phí áp dụng đối với các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã quy định tại Khoản 2 Điều 28 Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2017 ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.

10. Kinh phí thực hiện: Ngân sách trung ương và ngân sách tinh đảm bảo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2010 về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc bổ sung số lượng, chức danh, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để bố trí thêm một Phó Trưởng Công an xã, thị trấn và Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 về việc quy định mức hỗ trợ hằng tháng đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 34/2014/NQ- HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND, Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc quy định số lượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm và trợ cấp nghỉ việc một lần do bố trí, sắp xếp, tinh giản đối với người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư Pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ban Thường vụ các huyện, Thành ủy;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN cac huyện, TP;
- Website Chính phủ, Công báo tỉnh;
- Đài PT - TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, phòng TH.

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quảng

 

Từ khóa:
118/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 118/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 118/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Bình Nghị quyết số 118/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Bình Nghị quyết 118 2020 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 118/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 09/12/2020
Người ký Trần Hồng Quảng
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 118/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 09/12/2020
Người ký Trần Hồng Quảng
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan