Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1111/NQ-UBTVQH14

Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1111/NQ-UBTVQH14
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành09/12/2020
Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1111/NQ-UBTVQH14

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ VÀ THÀNH LẬP THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 589/TTr-CP ngày 11 tháng 11 năm 2020, Tòa án nhân dân tối cao tại Tờ trình số 751/TTr-TANDTC ngày 03 tháng 12 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Tờ trình số 48/TTr-VKSTC ngày 04 tháng 12 năm 2020, Ủy ban Tư pháp tại văn bản số 2795/BC-UBTP14 ngày 18 tháng 11 năm 2020 và số 2822/BC-UBTP14 ngày 03 tháng 12 năm 2020, Báo cáo thẩm tra số 3697/BC-UBPL14 ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Pháp luật,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện để thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

1. Thành lập thành phố Thủ Đức trên cơ sở nhập toàn bộ 49,79 km2 diện tích tự nhiên, 171.311 người của Quận 2; toàn bộ 113,97 km2 diện tích tự nhiên, 310.107 người của Quận 9 và toàn bộ 47,80 km2 diện tích tự nhiên, 532.377 người của quận Thủ Đức. Sau khi thành lập, thành phố Thủ Đức có 211,56 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 1.013.795 người.

Thành phố Thủ Đức giáp Quận 1, Quận 4, Quận 7, Quận 12, quận Bình Thạnh; tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai.

2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Thủ Đức như sau:

a) Nhập toàn bộ 1,74 km2 diện tích tự nhiên, 124 người của phường An Khánh vào phường Thủ Thiêm. Sau khi nhập, phường Thủ Thiêm có 3,25 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 428 người.

Phường Thủ Thiêm giáp phường An Khánh, phường An Lợi Đông; Quận 1, Quận 4 và quận Bình Thạnh;

b) Thành lập phường An Khánh trên cơ sở nhập toàn bộ 2,03 km2 diện tích tự nhiên, 4.333 người của phường Bình Khánh và toàn bộ 1,89 km2 diện tích tự nhiên, 18.821 người của phường Bình An. Sau khi thành lập, phường An Khánh có 3,92 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 23.154 người.

Phường An Khánh giáp các phường An Lợi Đông, An Phú, Bình Trưng Tây, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm; Quận 7 và quận Bình Thạnh.

3. Sau khi thành lập thành phố Thủ Đức và sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành phố Thủ Đức có 34 phường: An Khánh, An Lợi Đông, An Phú, Bình Chiểu, Bình Thọ, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Hiệp Phú, Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tam Bình, Tam Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Tân Phú, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm, Trường Thạnh, Trường Thọ.

Điều 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 3 như sau:

a) Thành lập phường Võ Thị Sáu trên cơ sở nhập toàn bộ 0,88 km2 diện tích tự nhiên, 7.263 người của Phường 6; toàn bộ 0,92 km2 diện tích tự nhiên, 12.595 người của Phường 7 và toàn bộ 0,40 km2 diện tích tự nhiên, 16.877 người của Phường 8. Sau khi thành lập, phường Võ Thị Sáu có 2,20 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 36.735 người.

Phường Võ Thị Sáu giáp Phường 4, Phường 5, Phường 9, Phường 10, Phường 13, Phường 14; Quận 1 và quận Phú Nhuận;

b) Sau khi sắp xếp, Quận 3 có 12 phường.

2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 4 như sau:

a) Nhập toàn bộ 0,16 km2 diện tích tự nhiên, 5.114 người của Phường 5 vào Phường 2. Sau khi nhập, Phường 2 có 0,36 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.039 người.

Phường 2 giáp Phường 1, Phường 3, Phường 6 và Quận 1;

b) Nhập toàn bộ 0,42 km2 diện tích tự nhiên, 7.328 người của Phường 12 vào Phường 13. Sau khi nhập, Phường 13 có 0,85 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 18.530 người.

Phường 13 giáp Phường 9, Phường 10, Phường 14, Phường 16, Phường 18; Quận 1 và Quận 2;

c) Sau khi sắp xếp, Quận 4 có 13 phường.

3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 5 như sau:

a) Nhập toàn bộ 0,19 km2 diện tích tự nhiên, 10.943 người của Phường 15 vào Phường 12. Sau khi nhập, Phường 12 có 0,57 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.312 người.

Phường 12 giáp Phường 9, Phường 11, Phường 14; Quận 10 và Quận 11;

b) Sau khi sắp xếp, Quận 5 có 14 phường.

4. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Quận 10 như sau:

a) Nhập toàn bộ 0,10 km2 diện tích tự nhiên, 6.075 người của Phường 3 vào Phường 2. Sau khi nhập, Phường 2 có 0,30 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 24.866 người.

Phường 2 giáp Phường 1, Phường 4, Phường 9, Phường 10 và Quận 5;

b) Sau khi sắp xếp, Quận 10 có 14 phường.

5. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc quận Phú Nhuận như sau:

a) Nhập toàn bộ 0,16 km2 diện tích tự nhiên, 6.859 người của Phường 12 vào Phường 11. Sau khi nhập, Phường 11 có 0,39 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 15.522 người.

Phường 11 giáp Phường 8, Phường 10, Phường 13, Phường 15, Phường 17 và Quận 3;

b) Nhập toàn bộ 0,15 km2 diện tích tự nhiên, 7.172 người của Phường 14 vào Phường 13. Sau khi nhập, Phường 13 có 0,29 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 16.609 người.

Phường 13 giáp Phường 10, Phường 11; Quận 3 và quận Tân Bình;

c) Sau khi sắp xếp, quận Phú Nhuận có 13 phường.

Điều 3. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

1. Giải thể Tòa án nhân dân Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức để thành lập Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh gồm các Tòa chuyên trách sau đây:

a) Tòa Hình sự;

b) Tòa Dân sự;

c) Tòa Gia đình và người chưa thành niên;

d) Tòa Xử lý hành chính;

đ) Tòa Kinh tế.

3. Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

1. Giải thể Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức để thành lập Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Thành phố Hồ Chí Minh có 22 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 16 quận, 05 huyện và 01 thành phố; 312 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 58 xã, 249 phường và 05 thị trấn.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy, bố trí trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.

2. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành cơ chế, chính sách đặc thù đối với thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện từ năm 2021.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động; sắp xếp tổ chức bộ máy, quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán, Kiểm sát viên, công chức khác và người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.

4. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tổng cục Thống kê;
- Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND TP.HCM;
- Lưu: HC, PL

Số e-PAS: 93379

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

Từ khóa:
1111/NQ-UBTVQH14Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiNghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiNghị quyết 1111 NQ UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

No. 1111/NQ-UBTVQH14

Hanoi, December 9, 2020

 

RESOLUTION

ON ARRANGEMENT OF COMMUNE-LEVEL AND DISTRICT-LEVEL ADMINISTRATIVE DIVISIONS AND ESTABLISHMENT OF THU DUC CITY AFFILIATED TO HO CHI MINH CITY

THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government No. 77/2015/QH13, amended under Law No. 21/2017/QH14 and Law No. 47/2019/QH14;

Pursuant to the Law on Organization of the People's Courts No. 62/2014/QH13;

Pursuant to the Law on Organization of the People's Procuracy No. 63/2014/QH13;

Pursuant to the Resolution No. 131/2020/QH14 dated November 16, 2020 of the National Assembly on the organization of urban government in Ho Chi Minh City;

Pursuant to the Resolution No. 1211/2016/UBTVQH13 dated May 25, 2016 of the Standing Committee of National Assembly on standards of administrative divisions and classification of administrative divisions;

Pursuant to Resolution No. 653/2019/UBTVQH14 dated March 12, 2019 of the Standing Committee of the National Assembly on the arrangement of commune-level and district-level administrative divisions in the period of 2019 - 2021;

Considering the Government's proposal in Report No. 589/TTr-CP dated November 11, 2020, the Supreme People's Court in Report No. 751/TTr-TANDTC dated December 3, 2020, the Supreme People's Procuracy in Report No. 48/TTr-VKSTC dated December 4, 2020, Judicial Committee in Document No. 2795/BC-UBTP14 dated November 18, 2020 and No. 2822/BC-UBTP14 dated December 3, 2020, Examination Report No. 3697/BC-UBPL14 dated December 1, 2020 of the Legal Committee,

HEREBY RESOLVES:

Article 1. Arrangement of district-level administrative divisions to establish Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh City

1. Establish Thu Duc City by merging a total 49.79 square kilometers (sq km) of natural area, 171,311 people of District 2; a total 113.97 sq km of natural area, 310,107 people of District 9 and a total of 47.80 sq km of natural area, 532,377 people of Thu Duc District.   Following the establishment, Thu Duc City has 211.56 sq km of natural area and population size of 1,013,795 people.

Thu Duc City borders District 1, District 4, District 7, District 12, Binh Thanh District; Binh Duong Province and Dong Nai Province.

2. Arrange commune-level administrative divisions in Thu Duc City as follows:

a) Merge a total of 1.74 sq km of natural area, 124 people of An Khanh Ward into Thu Thiem Ward.  Following the merger, Thu Thiem Ward has 3.25 sq km of natural area and population size of 428 people.

Thu Thiem Ward borders An Khanh Ward, An Loi Dong Ward; District 1, District 4 and Binh Thanh District;

b) Establish An Khanh Ward by merging a total of 2.03 sq km of natural area, 4,333 people of Binh Khanh Ward and a total of 1.89 sq km of natural area, 18,821 people of Binh An Ward.  Following the establishment, An Khanh Ward has 3.92 sq km of natural area and population size of 23,154 people.

An Khanh Ward borders the Wards of An Loi Dong, An Phu, Binh Trung Tay, Thao Dien, Thanh My Loi, and Thu Thiem; District 7 and Binh Thanh District.

3. After the establishment of Thu Duc City and the arrangement of commune-level administrative divisions, Thu Duc City has 34 wards below:  An Khanh, An Loi Dong, An Phu, Binh Chieu, Binh Tho, Binh Trung Dong, Binh. Trung Tay, Cat Lai, Hiep Binh Chanh, Hiep Binh Phuoc, Hiep Phu, Linh Chieu, Linh Dong, Linh Tay, Linh Trung, Linh Xuan, Long Binh, Long Phuoc, Long Thanh My, Long Truong, Phu Huu, Phuoc Binh, Phuoc Long A, Phuoc Long B, Tam Binh, Tam Phu, Tang Nhon Phu A, Tang Nhon Phu B, Tan Phu, Thao Dien, Thanh My Loi, Thu Thiem, Truong Thanh, Truong Tho.

Article 2. Arrangement of commune-level administrative divisions affiliated to Ho Chi Minh City

1. Arrange commune-level administrative divisions affiliated to District 3 as follows:

a) Establish Vo Thi Sau Ward by merging a total of 0.88 sq km of natural area and 7,263 people of Ward 6; a total of 0.92 sq km of natural area, 12,595 people of Ward 7 and the whole of 0.40 sq km of natural area, 16,877 people of Ward 8. Following the establishment, Vo Thi Sau Ward has 2.20 sq km of natural area and population size 36,735 people.

Vo Thi Sau Ward borders Ward 4, Ward 5, Ward 9, Ward 10, Ward 13, Ward 14; District 1 and Phu Nhuan district;

b) Following the arrangement, District 3 has 12 wards.

2. Arrange commune-level administrative divisions affiliated to District 4 as follows:

a) Merge a total of 0.16 sq km of the natural area and 5,114 people of Ward 5 into Ward 2. Following the merger, Ward 2 has 0.36 sq km of natural area and population size of 17,039 people.

Ward 2 borders Ward 1, Ward 3, Ward 6 and District 1;

b) Merge a total of 0.42 sq km of natural area, 7,328 people of Ward 12 into Ward 13. Following the merger, Ward 13 has 0.85 sq km of natural area and population size of 18,530 people.

Ward 13 borders Ward 9, Ward 10, Ward 14, Ward 16, Ward 18; District 1 and District 2;

c) Following the arrangement, District 4 has 13 wards.

3. Arrange commune-level administrative divisions affiliated to District 5 as follows:

a) Merge a total of 0.19 sq km of the natural area, 10,943 people of Ward 15 into Ward 12. Following merging, Ward 12 has 0.57 sq km of natural area and population size of 17,312 people.

Ward 12 borders Ward 9, Ward 11, Ward 14; District 10 and District 11;

b) Following the arrangement, District 5 has 14 wards.

4. Arrange commune-level administrative divisions affiliated to District 10 as follows:

a) Merge a total of 0.10 sq km of the natural area, 6,075 people of Ward 3 into Ward 2. Following merging, Ward 2 has 0.30 sq km of natural area and population size of 24,866 people.

Ward 2 borders Ward 1, Ward 4, Ward 9, Ward 10 and District 5;

b) Following the arrangement, District 10 has 14 wards.

5. Arrange commune-level administrative divisions affiliated to Phu Nhuan District as follows:

a) Merge a total of 0.16 sq km of the natural area and 6,859 people of Ward 12 into Ward 11. Following the merger, Ward 11 has 0.39 sq km of natural area and population size of 15,522 people.

Ward 11 borders Ward 8, Ward 10, Ward 13, Ward 15, Ward 17 and District 3;

b) Merge a total of 0.15 sq km of the natural area, 7,172 people of Ward 14 into Ward 13. Following the merger, Ward 13 has 0.29 sq km of natural area and population size of 16,609 people.

Ward 13 borders Ward 10, Ward 11; District 3 and Tan Binh district;

c) Following the arrangement, Phu Nhuan District has 13 wards.

Article 3. Establishment of the People's Court of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh city

1. Dissolve the People's Courts of District 2, District 9 and Thu Duc District to establish the People's Court of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh City.

2. The People's Court of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh city consists of the following specialized courts:

a) Criminal Court;

b) Civil Court;

c) Family and Juvenile Court;

d) Administrative Court;

dd) Economic Court.

3. The People's Court of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh city shall inherit the duties and powers of the People's Courts of District 2, District 9 and Thu Duc District as per the law.

Article 4. Establishment of the People's Procuracy of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh city

1. Dissolve the People's Procuracies of District 2, District 9 and Thu Duc District to establish the People's Procuracy of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh City.

2. The People's Procuracy of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh city shall inherit the duties and powers of the People's Procuracies of District 2, District 9 and Thu Duc District as per the law.

Article 5. Entry into force

1. This Resolution comes into force as of January 1, 2021.

2. Since the date of entry into force of this Resolution, Ho Chi Minh City has 22 district-level administrative divisions, including 16 urban districts, 05 suburban districts and 1 city; 312 commune-level administrative divisions, including 58 communes, 249 wards and 05 towns.

Article 6. Implementation

1. The Government, the People's Council, the People's Committee of Ho Chi Minh City and the concerned agencies and organizations shall implement this Resolution; arrange and stabilize the organizational apparatus, arrange working offices of agencies and organizations in the divisions; stabilize the lives of the local people, ensure the socio-economic development, national defense and security requirements in the locality.

2. The Government, within the scope of its duties and powers, shall decide or submit to the National Assembly or the Standing Committee of the National Assembly for promulgation of mechanisms and policies specific to Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh City to perform from 2021.

3. The Chief Justice of the Supreme People's Court and the Chief Procurator of the Supreme People's Procuracy shall, within the scope of their respective duties and powers, have to guide activities; arrange organizational apparatus, decide staff, the number of judges, procurators, other public employees and employees of the People's Court, the People's Procuracy of Thu Duc City affiliated to Ho Chi Minh City as per the law.

4. The Nationality Council, Committees of the National Assembly and the Delegation of the National Assembly of Ho Chi Minh City, within their duties and powers, oversee the implementation of this Resolution.

 

 

ON BEHALF OF STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY




Nguyen Thi Kim Ngan

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1111/NQ-UBTVQH14
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                            Ngày ban hành09/12/2020
                            Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                            Ngày hiệu lực 01/01/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1111/NQ-UBTVQH14
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                                                  Ngày ban hành09/12/2020
                                                  Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan