Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›03/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành29/04/2014
Người kýHà Văn Khoát
Ngày hiệu lực 05/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/04/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 29 tháng 4 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ, TIÊU HỦY TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 4 NĂM 2014

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số: 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 06/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 07/BC-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Bãi bỏ Nghị quyết số: 02/2010/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, tiêu hủy, bán tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hà Văn Khoát

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, THUÊ, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ, TIÊU HỦY TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC,ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn, bao gồm:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất);

b) Xe ô tô các loại;

c)Máy móc,trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với việc mua sắm một tài sản hoặc một lần mua sắm gồm nhiều tài sản, trong đó có ít nhất một tài sản thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh);

c)Máy móc,trang thiết bị làm việc và tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Đối với việc mua sắm một tài sản hoặc một lần mua sắm gồm nhiều tài sản không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh

- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc, được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị.

- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc, được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị.

- Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị.

b) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản của các đơn vị dự toán cấp huyện có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp huyện được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị.

c) Đối với cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thuê tài sản khác để phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị mình (kể cả đơn vị dự toán trực thuộc) trong nguồn kinh phí được giao.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động chuyên môn cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc cấp huyện quản lý (gồm cả cấp xã) trong nguồn kinh phí được giao theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản không thuộc Khoản 1 Điều này đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (gồm cả cấp xã).

Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

b) Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý và ngược lại.

c) Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện này sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện khác.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chuyển các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc,trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

c) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng 01 đơn vị tài sản của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

4.Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc cấp huyện quản lý quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tạiKhoản 1, Khoản 3 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc,trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

3.Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:

a) Thủ trưởngcơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

c) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tạiKhoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp huyện quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tạiKhoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo văn bản của pháp luật có liên quan.

2. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm theo phân cấp thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó ra quyết định tiêu hủy.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Những nội dung khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không đề cập trong Nghị Quyết này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính./.

 

 

Từ khóa:
03/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 03/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 03/2014/NQ-HĐNDNghị quyết 03/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc KạnNghị quyết 03 2014 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2014/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành29/04/2014
                            Người kýHà Văn Khoát
                            Ngày hiệu lực 05/05/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2014/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành29/04/2014
                                                  Người kýHà Văn Khoát
                                                  Ngày hiệu lực 05/05/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan