Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 479/HD-SNV

Hướng dẫn 479/HD-SNV năm 2015 thực hiện Nghị định 26/2015/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội do Sở Nội vụ tỉnh Sơn La ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 479/HD-SNV
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 15/05/2015
Người ký Lưu Minh Quân
Ngày hiệu lực 15/05/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 15/05/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

UBND TỈNH SƠN LA
SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 479/HD-SNV

Sơn La, ngày 15 tháng 05 năm 2015

 

HƯỚNG DẪN

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2015/NĐ-CP NGÀY 09/3/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ TUỔI TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM GIỮ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH THEO NHIỆM KỲ TRONG CƠ QUAN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 26);

Căn cứ Hướng dẫn số 35-HD/BTCTW ngày 24/4/2015 của Ban Tổ chức Trung ương về thực hiện một số nội dung Nghị định số 26/2015/NĐ-CP, ngày 09/3/2015 của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

Thực hiện Công văn số 1021/UBND-NC ngày 04/5/2015 của UBND tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số nội dung như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 26, gồm:

1. Cấp uỷ viên các cấp công tác trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm theo quy định tại Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Hướng dẫn số 26-HD/BTCTW ngày 18/8/2014 của Ban Tổ chức Trung ương về công tác nhân sự cấp ủy tại đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

2. Cán bộ quy định tại Khoản 1 Điều 2, Nghị định 26, bao gồm:

2.1. Cấp tỉnh: Thường trực Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng; Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân

2.2. Cấp huyện: Thường trực Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân.

2.3. Cấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).

3. Các trường hợp không đủ tuổi tái cử nhưng đã có thông báo nghỉ hưu (thông báo nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ) hoặc thời gian công tác chỉ còn từ 06 tháng trở xuống tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội đảng bộ cùng cấp (theo Hướng dẫn số 26-HD/BTCTW) đến thời điểm nghỉ hưu, không thuộc đối tượng hưởng chế độ theo Nghị định 26.

II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1. Cơ quan, đơn vị rà soát, xác định những cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ.

2. Thành lập Hội đồng xét duyệt của cơ quan, đơn vị

2.1. Hội đồng xét duyệt của sở, ban, ngành cấp tỉnh gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

- Thành viên Hội đồng: Đại diện cấp uỷ cùng cấp, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị; Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng tổ chức là uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng.

2.2. Hội đồng xét duyệt các huyện, thành phố:

- Chủ tịch hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân.

- Thành viên Hội đồng: Mời Lãnh đạo Ban Tổ chức, Thường trực HĐND, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp, lãnh đạo các phòng ban: Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Bảo hiểm xã hội; Trưởng phòng Nội vụ là uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng tiến hành thẩm định, lập danh sách cán bộ đủ điều kiện thực hiện chế độ, báo cáo tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị (đối với các huyện, thành phố là UBND các huyện, thành phố).

III. VỀ THỦ TỤC HỒ SƠ

1. Đối với Hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi

1.1. Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi;

1.2. Biên bản họp Hội đồng của cơ quan, đơn vị;

1.3. Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị phê duyệt danh sách hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP;

1.4. Danh sách và dự toán kinh phí cho từng đối tượng được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ (tổng hợp theo biểu số 01 gửi kèm)

1.5. Số bảo hiểm xã hội (phô tô có chứng thực), quyết định nâng lương trong 5 năm gần nhất tính đến thời điểm nghỉ hưu trước tuổi;

Hồ sơ được lập thành 03 bộ: 01 bộ gửi Sở Nội vụ, 01 bộ gửi Sở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan, đơn vị (đối với cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, hồ sơ được lập thành 04 bộ để gửi 01 bộ về Ban Tổ chức tỉnh ủy).

2. Đối với Hồ sơ nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu

2.1. Đơn xin nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu;

2.2. Tờ trình đề nghị của đơn vị;

2.3. Biên bản họp Hội đồng xét duyệt của cơ quan, đơn vị.

IV. GIẢI QUYẾT CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

1. Các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ theo quy định (Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định lập danh sách và dự toán kinh phí giải quyết chế độ đối với cán bộ cấp xã) trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Đề nghị Ban Tổ chức tỉnh uỷ tham mưu triển khai thực hiện Nghị định 26/2015/NĐ-CP đối với cán bộ thuộc các ban của Đảng; tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; thẩm định và tổng hợp hồ sơ giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

2. Các trường hợp đủ điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn, nâng ngạch không qua thi trước khi nghỉ hưu theo quy định tại điểm d, đ, khoản 1, Điều 3, Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 9/3/2015 của Chính phủ thì cơ quan, đơn vị lập hồ sơ, giải quyết theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức sau đó mới thực hiện lập danh sách và dự toán kinh phí trợ cấp cho các đối tượng.

3. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ gửi Sở Nội vụ (giải quyết chế độ chính sách đợt I năm 2015) trước ngày 30/6/2015 đối với những trường hợp đủ điều kiện hưởng chính sách theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2015 cho đến 30/5/2015 để thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

4. Đối với cán bộ thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi: Để đảm bảo việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của Bảo hiểm xã hội, các cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định trước ít nhất 01 tháng so với thời điểm nghỉ hưu trước tuổi của cán bộ.

5. Đối với cán bộ nghỉ công tác, chờ đủ tuổi nghỉ hưu: Cơ quan, đơn vị căn cứ vào phân cấp quản lý cán bộ ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Định kỳ 6 tháng 1 lần lập danh sách và dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung, đồng thời gửi Sở Nội vụ để tổng hợp theo dõi. Khi đủ tuổi nghỉ hưu, cơ quan, đơn vị giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.

Trên đây là hướng dẫn một số nội dung triển khai thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ để thống nhất hướng giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:

- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Thường trực UBND tỉnh (B/c);
- Ban Tổ chức tỉnh uỷ;
- BHXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, QLCCVC, Hà40b.

GIÁM ĐỐC




Lưu Minh Quân

 


Cơ quan, đơn vị:…………

Biểu số 01

DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ CHI TRẢ CHO NHỮNG NGƯỜI NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI THEO NGHỊ ĐỊNH 26/NĐ-CP NGÀY 09/3/2015 CỦA CHÍNH PHỦ

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Trình độ đào tạo

Chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm

Lương ngạch, bậc hiện giữ

Phụ cấp chức vụ

Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

Phụ cấp thâm niên vuợt khung (nếu có)

Phụ cấp công tác Đảng (nếu có)

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Lương ngạch, bậc trước liền kề

Tiền lương tháng để tính trợ cấp (1000 đồng)

Số năm đóng BHXH theo sổ BHXH

Tuổi khi nghỉ chế độ

Thời điểm nghỉ

Kinh phí chi trả cho các đối tượng nghỉ chế độ (1000 đồng)

Hệ số

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điếm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Mức phụ cấp

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Hệ số

Thời điểm hưởng

Tổng cộng

Trợ cấp tính cho thời gian nghỉ hưu trước tuổi

Trợ cấp do có đủ 20 năm đóng BHXH

Trợ cấp do có trên 20 năm đóng BHXH

 

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày…tháng…năm…

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn: Bảng này do cơ quan trực tiếp quản lý, giải quyết chính sách cho cán bộ lập để đề nghị giải quyết chế độ chính sách.

Cột 16, 17 liệt kê đầy đủ hệ số lương và thời điểm hưởng của 5 năm cuối tính đến thời điểm nghỉ

Cột 18 = trung bình cộng của 60 tháng tiền lương trước khi nghỉ

Cột 19,20: ghi đầy đủ cả số tháng lẻ

Cột 22 = cột 23 + cột 24 + cột 25

Cột 23 = cột 18 x số tháng trợ- cấp (tính theo số tháng, năm về hưu trước tuổi)

Cột 24 = cột 18 x 5 tháng

Cột 25 = (cột 19 - 20) x (1/2) x cột 18

Từ khóa:
479/HD-SNV Hướng dẫn 479/HD-SNV Hướng dẫn số 479/HD-SNV Hướng dẫn 479/HD-SNV của Tỉnh Sơn La Hướng dẫn số 479/HD-SNV của Tỉnh Sơn La Hướng dẫn 479 HD SNV của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 479/HD-SNV
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 15/05/2015
Người ký Lưu Minh Quân
Ngày hiệu lực 15/05/2015
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 479/HD-SNV
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 15/05/2015
Người ký Lưu Minh Quân
Ngày hiệu lực 15/05/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan