Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 92/TANDTC-PC

Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 hướng dẫn áp dụng thống nhất quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên do Tòa án nhân dân tối cao ban hành ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 92/TANDTC-PC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tòa án nhân dân tối cao
Ngày ban hành 12/02/2026
Người ký Nguyễn Văn Tiến
Ngày hiệu lực 12/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/02/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

 

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/TANDTC-PC
V/v hướng dẫn áp dụng thống nhất một số quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

Kính gửi:

- Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp;
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:

1. Về việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo

a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, đối với vụ án hình sự có nhiều bị can, bị cáo trong đó có người chưa thành niên đã khởi tố, điều tra trước ngày 01/01/2026 và Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố trước ngày 01/01/2026 hoặc truy tố kể từ ngày 01/01/2026 thì Tòa án phải xem xét, thụ lý vụ án mà không trả hồ sơ vụ án để yêu cầu tách vụ án, trừ trường hợp có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trường hợp Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra, bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

b) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026 mà có nhiều bị can, bị cáo trong đó đã xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng chưa tách vụ án thì Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

c) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xác định không có người chưa thành niên là bị can, bị cáo nhưng sau khi thụ lý, Tòa án xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA- BQP ngày 18/12/2025 quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

2. Về thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam

a) Trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo đã thụ lý trước ngày 01/01/2026 thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

b) Trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo mà Tòa án thụ lý sau ngày 01/01/2026 nhưng người chưa thành niên đã hết thời hạn tạm giam, nếu xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can, bị cáo thì Tòa án ra quyết định tạm giam. Thời gian áp dụng biện pháp tạm giam thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

c) Trường hợp người chưa thành niên là bị can, bị cáo đã bị áp dụng biện pháp tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nhưng đến ngày 01/01/2026 vẫn chưa hết thời hạn tạm giam mà theo quy định tại Điều 138 của Luật Tư pháp người chưa thành niên họ không bị tạm giam thì Tòa án phải hủy bỏ biện pháp tạm giam hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.

3. Về sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội

a) Đối với vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo đang trong giai đoạn xét xử sơ thẩm nhưng đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc mà chưa có sự tham gia của người làm công tác xã hội thì căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng.

Khi tham gia tố tụng, người làm công tác xã hội thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng, đề nghị áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, tham gia phiên họp, phiên tòa hoặc những vấn đề khác có liên quan mà không phải xây dựng báo cáo điều tra xã hội theo quy định tại Điều 54 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

b) Trường hợp thời hạn chuẩn bị xét xử còn lại không đủ thời gian để người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37, 38 và 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Tòa án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với họ mà không cần có sự tham gia của người làm công tác xã hội.

c) Trường hợp tại địa phương chưa có danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú cử công chức, viên chức, người lao động làm công tác xã hội, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, công chức văn hóa - xã hội cấp xã hoặc đề nghị người làm công tác xã hội quy định tại Điều 7 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 về công tác xã hội tham gia tố tụng.

4. Về áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng

a) Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có nhiều bị can trong đó có bị can là người chưa thành niên thì Tòa án giải quyết như sau:

a1) Đối với bị can là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Chương IV của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Khi ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án sẽ ra quyết định riêng đối với từng người chưa thành niên.

a2) Đối với bị can là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và bị can là người đã thành niên thì tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định.

b) Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm nếu vụ án có bị cáo là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, có bị cáo là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì Hội đồng xét xử giải quyết như sau:

b1) Đối với bị cáo là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng riêng đối với từng bị cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;

b2) Đối với bị cáo là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì ra bản án theo quy định. Tại phần nội dung vụ án trong bản án ghi nhận bị cáo là người chưa thành niên đã được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.

5. Ban hành kèm theo Công văn này 03 biểu mẫu sau đây:

a) Thông báo về việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng (Mẫu số 01- TPNCTN);

b) Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (Mẫu số 02- TPNCTN danh cho Thẩm phán);

c) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (Mẫu số 03- TPNCTN dành cho Hội đồng xét xử).

Quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao báo cáo ngay về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Chánh án TANDTC (để b/c),
- Các Phó Chánh án TANDTC (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Thẩm phán TANDTC;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH-P1.

KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Tiến

 

Mẫu số 01-TPNCTN (Ban hành kèm theo Công văn số 92/TANDTC-PC ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN …………… (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..../..... (2)/TB-TA

……, ngày..... tháng..... năm ….

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ÁP DỤNG/KHÔNG ÁP DỤNG THỦ TỤC XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG

TÒA ÁN (3) ………………………

Căn cứ Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;

Xét thấy (4) …………………. có cơ sở/không có cơ sở để xem xét áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại các điều 35, 37, 38 và 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên,

THÔNG BÁO:

Áp dụng/Không áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng đối với (5) ………………… , sinh ngày....tháng....năm....; giới tính: ……; số định danh cá nhân: …….; nghề nghiệp ……; trình độ văn hóa ….; nơi cư trú: ….

Họ và tên ông/bà: ………………….. đại diện cho bị can; nơi cư trú: ...............................

Người bào chữa ông/bà: ; nơi làm việc (nếu có) ............................................................

 


Nơi nhận:
- (6) …………..;
- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN
(ký tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-TPNCTN:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực nào (ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực I - Bắc Ninh); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2026/TB-TA).

(4) ghi rõ nhận định của Tòa án.

(5) ghi họ và tên của bị can, vụ án đang giải quyết (ví dụ: số 08/2026/HSST ngày 03 tháng 01 năm 2026).

(6) ghi những nơi cần gửi theo khoản 3 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

 

Mẫu số 02-TPNCTN (Ban hành kèm theo Công văn số 92/TANDTC-PC ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân tối cao - Dành cho Thẩm phán)

TÒA ÁN …………… (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..../..... (2)/QĐ-TA

……, ngày..... tháng..... năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG

TÒA ÁN (3) ……………………….

Căn cứ Điều 45 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các điều 35, 37, 38, 39, ………(4) 52 và 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;

Xét thấy ......................................................................................................................  (5),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Áp dụng/Không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng … (6) đối với bị can (7) ………………. sinh ngày.... tháng.... năm....; giới tính: …..; số định danh cá nhân: …… ; nghề nghiệp ………; trình độ văn hóa ………; nơi cư trú: ………..

Bị Viện kiểm sát ..........................................................................................................

Truy tố về tội ...............................................................................................................

Theo điểm (các điểm) ………… khoản (các khoản) ………Điều (các điều) ………… của Bộ luật Hình sự;

Họ và tên ông/bà: ……………….. đại diện cho bị can; nơi cư trú: ...................................

Người bào chữa ông/bà: ………….. ; nơi làm việc (nếu có) ............................................

Điều 2 (8) .....................................................................................................................

Điều 3

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày công bố ngày... tháng...năm…….. và có thể bị khiếu nại, kiến nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

Điều 4

1. Bị can, (9) ……………………….. có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. (10) …………………………………………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- (11) …………..;
- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN
(ký tên và đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-TPNCTN:

(1) và (3) ghi tên Toà án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân khu vực thì cần ghi rõ Toà án nhân dân khu vực nào (ví dụ: Toà án nhân dân khu vực I - Bắc Ninh); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2026/QĐ-TA).

(4) ghi rõ điều luật cụ thể của biện pháp xử lý chuyển hướng.

(5) ghi rõ lý do và nhận định của Tòa án.

(6) ghi cụ thể Biện pháp xử lý chuyển hướng được áp dụng. Trường hợp không áp dụng thì không ghi nội dung này.

(7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của bị can.

(8) tùy trường hợp ghi rõ nội dung quy định tại điểm h khoản 1 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

(10) ghi rõ tên cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành tương ứng đối với biện pháp xử lý chuyển hướng được áp dụng.

(11) ghi những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

 

Mẫu số 03-TPNCTN (Ban hành kèm theo Công văn số 92/TANDTC-PC ngày 12/02/2026 của Toà án nhân dân tối cao - Dành cho Hội đồng xét xử)

TÒA ÁN …………… (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..../..... (2)/QĐ-TA

……, ngày..... tháng..... năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG

TÒA ÁN (3) ………………….

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ...................................................................................

Các Hội thẩm: .............................................................................................................

Căn cứ Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ các điều 35, 37, 38, 39, ………(4) 52 và 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;

Xét thấy ......................................................................................................................  (5),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Áp dụng Biện pháp xử lý chuyển hướng …….(6) đối với bị cáo (7) ……….. sinh ngày....tháng....năm....; giới tính: …….; số định danh cá nhân: ……; nghề nghiệp ……..; trình độ văn hóa ……..; nơi cư trú: …………

Bị Viện kiểm sát ..........................................................................................................

Truy tố về tội ...............................................................................................................

Theo điểm (các điểm) ……. khoản (các khoản) ……….Điều (các điều) …….. của Bộ luật hình sự;

Họ và tên ông/bà: ……………………… đại diện cho bị cáo; nơi cư trú: ...........................

Người bào chữa ông/bà: ……………..; nơi làm việc (nếu có) .........................................

Điều 2 (8) .....................................................................................................................

Điều 3

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày công bố ngày....tháng...năm …. và có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Điều 4

1. Bị cáo, (9) ………………………..có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. (10) …………………………………………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- (11) …………..;
- Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ký tên, đóng dấu Tòa án)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-TPNCTN:

(1) và (3) ghi tên Toà án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân khu vực thì cần ghi rõ Toà án nhân dân khu vực nào (ví dụ: Toà án nhân dân khu vực I - Bắc Ninh); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, thành phố nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2026/QĐ-TA).

(4) ghi rõ điều luật cụ thể của biện pháp xử lý chuyển hướng.

(5) ghi rõ lý do và nhận định của Tòa án.

(6) ghi rõ biện pháp xử lý chuyển hướng.

(7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của bị cáo.

(8) tùy trường hợp ghi rõ nội dung quy định tại điểm h khoản 1 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

(10) ghi rõ tên cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành tương ứng đối với biện pháp xử lý chuyển hướng được áp dụng.

(11) ghi những nơi cần gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

 

Từ khóa:
92/TANDTC-PC Công văn 92/TANDTC-PC Công văn số 92/TANDTC-PC Công văn 92/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao Công văn số 92/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao Công văn 92 TANDTC PC của Tòa án nhân dân tối cao
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 92/TANDTC-PC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tòa án nhân dân tối cao
Ngày ban hành 12/02/2026
Người ký Nguyễn Văn Tiến
Ngày hiệu lực 12/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 92/TANDTC-PC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tòa án nhân dân tối cao
Ngày ban hành 12/02/2026
Người ký Nguyễn Văn Tiến
Ngày hiệu lực 12/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1
  • Điều 2 (8) .....................................................................................................................
  • Điều 3
  • Điều 4
  • Điều 1
  • Điều 2 (8) .....................................................................................................................
  • Điều 3
  • Điều 4
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan