Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 3710/BNN-QLCL

Công văn 3710/BNN-QLCL năm 2016 về thống nhất nội dung báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3710/BNN-QLCL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn
Ngày ban hành 11/05/2016
Người ký Vũ Văn Tám
Ngày hiệu lực 11/05/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 11/05/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3710/BNN-QLCL
V/v thống nhất các nội dung báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2016

 

Kính gửi:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố;
- Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản các tỉnh/thành phố.

Ngày 08/2/2014, Bộ NN&PTNT đã ban hành công văn số 378/BNN - QLCL về hướng dẫn sử dụng Phần mềm báo cáo tháng về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và cập nhật số liệu triển khai Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT (nay là Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT). Tuy nhiên, công tác báo cáo theo chỉ đạo vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: báo cáo không đúng thời gian, biểu mẫu quy định, vẫn còn địa phương gửi báo cáo tháng bản giấy, thông tin báo cáo không đầy đủ theo yêu cầu của Bộ...

Nhằm tạo thuận lợi cho địa phương và giúp Bộ có đủ thông tin, dữ liệu đánh giá kết quả hoạt động của toàn Ngành, từ đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ trọng tâm các năm tiếp theo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhắc lại các nội dung cần báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết để các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản các tỉnh/thành phố lưu ý thực hiện đúng, cụ thể:

1. Đối với báo cáo tháng:

- Không gửi báo cáo tháng về công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm bằng bản giấy;

- Báo cáo tháng bao gồm Cập nhật Phần mềm báo cáo của Bộ theo địa chỉ: thongke.mard.gov.vn và gửi kèm theo file excel “Danh sách cập nhật kết quả thống kê, kiểm tra, xếp loại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản tính từ thời điểm triển khai Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT cho đến thời điểm báo cáo”, cụ thể:

+ Cập nhật vào Phần mềm (ngày 20 hàng tháng) 02 nội dung: “Báo cáo tháng” và “Kết quả kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản” theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2016. Lưu ý trong mục “Báo cáo tháng - vấn đề đặc biệt cần quan tâm”, các đơn vị tập trung báo cáo ngắn gọn về:

a) Tình hình triển khai Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT: phân công, phân cấp; hoạt động phổ biến, tập huấn; tỷ lệ ký cam kết; kết quả kiểm tra ký cam kết;

b) Kết quả lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm (VD: lấy ...mẫu, phát hiện ...mẫu vi phạm chỉ tiêu ...(chiếm ...%), biện pháp xử lý các sản phẩm vi phạm);

c) Giải quyết sự cố gây mất an toàn thực phẩm: kết quả xử lý/phối hợp xử lý các phản ánh của người dân, phương tiện thông tin đại chúng, kết quả thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm.

+ File excel “Danh sách cập nhật kết quả thống kê, kiểm tra, xếp loại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản tính từ thời điểm triển khai Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT cho đến thời điểm báo cáo” theo mẫu tại Phụ lục III gửi về Cục (qua địa chỉ email: [email protected]) khi có sự thay đổi về kết quả kiểm tra, thông tin về cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản.

2. Đối với báo cáo sơ kết, tổng kết năm:

- Gửi bản giấy và file điện tử Báo cáo sơ kết 6 tháng/tổng kết năm về Cục Quản lý Chất lượng NLTS và địa chỉ email: [email protected] (mẫu báo cáo và các biểu số liệu theo mẫu tại Phụ lục I, II gửi kèm.

- Thời hạn báo cáo: ngày 15/6 đối với báo cáo sơ kết 6 tháng và ngày 15/12 đối với báo cáo tổng kết năm;

- Tiếp tục cập nhật số liệu kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2016 cho các tháng 6 và 12 trong năm trên Phần mềm thongke.mard.gov.vn.

Yêu cầu các đơn vị lưu ý thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, QLCL (130).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

 

PHỤ LỤC I:

MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 6 THÁNG/NĂM...
(Kèm theo công văn số 3710/BNN-QLCL ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP
TÊN ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:             /         

................., ngày       tháng        năm                

 

BÁO CÁO

Công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản 6 tháng đầu năm/năm... và Kế hoạch trọng tâm 6 tháng cuối năm/năm...

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC:

1. Công tác xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật

a) Xây dựng chiến lược, đề án, dự án, chương trình:

b) Xây dựng văn bản QPPL, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

c) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, mô hình sản xuất NLTS an toàn:

2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chất lượng VTNN&ATTP nông lâm thủy sản:

- Thống kê số liệu vào biểu 1 Phụ lục II

- Đánh giá, nhận xét:

3. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh về đảm bảo ATTP; liên kết hình thành chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn; xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm an toàn có xác nhận

a. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh về đảm bảo ATTP

- Thống kê số liệu vào biểu 2 Phụ lục II

- Đánh giá, nhận xét:

b. Giám sát xác nhận sản phẩm an toàn

- Số liệu giám sát ATTP của đơn vị: thống kê số liệu vào biểu 3 Phụ lục II

- Về triển khai kiểm tra, giám sát xác nhận sản phẩm an toàn: thống kê vào biểu 4 Phụ lục II

c. Xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm an toàn có xác nhận

- Về liên kết, kết nối tiêu thụ giữa các nhà sản xuất với cơ sở kinh doanh, phân phối sản phẩm

- Đánh giá, nhận xét

4. Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành

4.1. Kết quả triển khai Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT tính đến tháng 2/2016

Thống kê số liệu vào Phần mềm

- Đánh giá cụ thể về tình hình triển khai:

+ Việc thống kê, lập danh sách cơ sở:

+ Việc kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở:

+ Việc công khai kết quả kiểm tra:

+ Việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các cơ sở xếp loại A/B:

+ Xử lý các cơ sở loại C, tái kiểm tra loại C:

+ Khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai:

4.2. Thanh, kiểm tra, truy xuất, xử lý vi phạm

Thống kê số liệu vào biểu 5 Phụ lục II

5. Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (như VietGAP, GlobalGAP, GMP, HACCP, ISO 22000...)

Các đơn vị thống kê số liệu về tình hình triển khai vào Phần mềm

6. Giải quyết các sự cố gây mất an toàn thực phẩm trong nước

7. Tăng cường năng lực

7.1 .Về tổ chức, bộ máy:

7.2. Về nhân sự:

7.3. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật:

7.4. Về năng lực kiểm nghiệm, xét nghiệm:

7.5. Về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ:

II. ĐÁNH GIÁ

1. Ưu điểm

2. Tồn tại, hạn chế

III. KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM/ NĂM...:

1. Công tác xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật

a) Xây dựng chiến lược, đề án, dự án, chương trình:

b) Xây dựng văn bản QPPL, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

c) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, mô hình sản xuất NLTS an toàn:

2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chất lượng VTNN&ATTP nông lâm thủy sản:

3. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh về đảm bảo ATTP; liên kết hình thành chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn; xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm an toàn có xác nhận

a. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh về đảm bảo ATTP

b. Giám sát xác nhận sản phẩm an toàn

c. Xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm an toàn có xác nhận

4. Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành

4.1. Kế hoạch triển khai Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT tính đến tháng 2/2016

4.2. Thanh, kiểm tra, truy xuất, xử lý vi phạm

5. Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (như VietGAP, GlobalGAP, GMP, HACCP, ISO 22000...)

6. Giải quyết các sự cố gây mất an toàn thực phẩm trong nước

7. Tăng cường năng lực

7.1. Về tổ chức, bộ máy:

7.2. Về nhân sự:

7.3. Về cơ sở vật chất, kỹ thuật:

7.4. Về năng lực kiểm nghiệm, xét nghiệm:

7.5. Về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ:

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

 


Nơi nhận:
- Cục Quản lý CLNLS&TS (để t/hợp báo cáo Bộ).
- Lưu VT.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II:

(Kèm theo công văn số 3710/BNN-QLCL ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

Biểu số 01

Ngày nhận báo cáo (BC): 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và 15 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết)

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chất lượng VTNN& ATTP nông lâm thủy sản (6 tháng/năm)

Đơn vị báo cáo:

Các Chi cục địa phương

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Quản lý CLNLTS

Phương thức báo cáo:

Bản giấy và qua email: [email protected]

 

Đối với người dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh

Đối với người tiêu dùng

Tờ rơi, tờ dán

Băng rôn, khẩu hiệu, pano

Tin, bài báo

Clip, phóng sự truyền thanh, truyền hình, loa phát thanh

Hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm

Tổng số người tham dự

Tờ rơi, tờ dán

Băng rôn, khẩu hiệu

Tin, bài báo

Clip, phóng sự truyền thanh, truyền hình

Hội nghị khách hàng, Hội chợ

Số lượng người tham dự

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 02

Ngày nhận báo cáo (BC): 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và 15 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết)

Kết quả hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh về đảm bảo ATTP (6 tháng/năm)

Đơn vị báo cáo:

Các Chi cục địa phương

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Quản lý CLNLTS

Phương thức báo cáo:

Bản giấy và qua email: [email protected]

 

Tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh

Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh về đảm bảo ATTP

Số cơ sở được hướng dẫn GAP hoặc các hệ thống quản lý ATTP tiên tiến khác

Số cơ sở được chứng nhận

Số cơ sở được hướng dẫn đảm bảo điều kiện ATTP

Số cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện ATTP

 

 

 

 

 

 

Biểu số 03

Ngày nhận báo cáo (BC): 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và 15 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết)

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT (6 tháng/năm)

Đơn vị báo cáo:

Các Chi cục địa phương

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Quản lý CLNLTS

Phương thức báo cáo:

Bản giấy và qua email: [email protected]

 

Thủy sản và sản phẩm thủy sản

Động vật và sản phẩm động vật trên cạn

Thực vật và sản phẩm thực vật

Tổng số mẫu

Số mẫu vi phạm chỉ tiêu vi sinh

Số mẫu vi phạm chỉ tiêu hóa học (hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng vượt mức giới hạn cho phép, độc tố)

Biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm

Tổng số mẫu

Số mẫu vi phạm chỉ tiêu vi sinh

Số mẫu vi phạm chỉ tiêu hóa học (hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng vượt mức giới hạn cho phép)

Số mẫu vi phạm về chỉ tiêu chất cấm (ghi rõ tên chất cấm)

Biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm

Tổng số mẫu

Số mẫu vi phạm chỉ tiêu vi sinh

Số mẫu vi phạm chỉ tiêu hóa học (hóa chất, thuốc BVTV,...)

Số mẫu vi phạm về chỉ tiêu chất cấm (ghi rõ tên chất cấm)

Biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 04

Ngày nhận báo cáo (BC): 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và 15 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết)

THÔNG TIN VỀ CHUỖI NÔNG LÂM THỦY SẢN AN TOÀN VÀ THÍ ĐIỂM XÁC NHẬN SẢN PHẨM AN TOÀN (6 tháng/năm)

Đơn vị báo cáo:

Các Chi cục địa phương

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Quản lý CLNLTS

Phương thức báo cáo:

Bản giấy và qua email: [email protected]

Biểu số 04a

Chuỗi nông lâm thủy sản an toàn

Xác nhận chuỗi

Số chuỗi

Nhóm sản phẩm

Số cơ sở bày bán sản phẩm chuỗi

Số cơ sở bày bán sản phẩm an toàn được xác nhận

Nhóm sản phẩm

 

 

 

 

 

Biểu số 04b

Tên cơ sở bày bán sản phẩm an toàn được xác nhận

Địa chỉ

Số điện thoại

Loại sản phẩm được bày bán

 

 

 

 

 

Biểu số 05

Ngày nhận báo cáo (BC): 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) và 15 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết)

KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH (6 tháng/năm)

Đơn vị báo cáo:

Các Chi cục địa phương

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Quản lý CLNLTS

Phương thức báo cáo:

Bản giấy và qua email: [email protected]

Biểu số 05a

Thủy sản

Nông sản nguồn gốc động vật

Nông sản nguồn gốc thực vật

Tổng số cơ sở được thanh, kiểm tra

Số cơ sở không đạt yêu cầu

Lý do vi phạm

Tổng số cơ sở được thanh, kiểm tra

Số cơ sở không đạt yêu cầu

Lý do vi phạm

Tổng số cơ sở được thanh, kiểm tra

Số cơ sở không đạt yêu cầu

Lý do vi phạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 05b

Vật tư nông nghiệp

Tổng số cơ sở được thanh, kiểm tra

Số cơ sở không đạt yêu cầu

Lý do vi phạm

Tổng số mẫu lấy

Số mẫu vi phạm

Lý do vi phạm

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

(Kèm theo công văn số 3710/BNN-QLCL ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

DANH SÁCH CẬP NHẬT LŨY KẾ

Kết quả thống kê, kiểm tra, xếp loại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đến tháng.../...

STT

Tên cơ sở sản xuất kinh doanh

Loại hình sản xuất, kinh doanh

Cấp thống kê, kiểm tra, phân loại

Địa chỉ

Điện thoại

Fax

Thư điện tử

Tên hệ thống đảm bảo chất lượng, ATTP

Kết quả xếp loại (A/B/C) gần nhất đến thời điểm báo cáo

Ngày kiểm tra xếp loại A/B/C

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) STT: Đánh số tăng dần từ 1 đến hết số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh NLTS đã có

(2) Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: là cơ sở đã được thống kê từ khi bắt đầu triển khai Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT (nay là Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT) cho đến thời điểm báo cáo

(3) Loại hình sản xuất, kinh doanh: ghi cụ thể tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh của cơ sở, ví dụ: SXKD giò chả, rau, thịt, gia súc, gia cầm, gạo, trái cây,...

(4) Ghi cấp tỉnh hoặc huyện hoặc xã theo phân cấp của từng tỉnh thực hiện thống kê, kiểm tra, phân loại

(9) Tên hệ thống quản lý chất lượng: ISO/HACCP/GlobalGAP/GMP...

(10) Kết quả xếp loại (A/B/C) gần nhất đến thời điểm báo cáo: dành cho các cơ sở đã được kiểm tra, xếp loại. Ví dụ đối với cơ sở Nguyễn Văn A, tháng 2 mới kiểm tra xếp loại B, sau đó chưa đến thời hạn kiểm tra định kỳ mà kỳ báo cáo là tháng 6/2015 thì ghi vào là B; đến kỳ báo cáo tháng 7/2015 đã tổ chức kiểm tra định kỳ cơ sở này và kết quả xếp loại là C thì ghi là C.

(11) Ngày kiểm tra xếp loại A/B/C: là ngày kiểm tra xếp loại cơ sở đó

Từ khóa:
3710/BNN-QLCL Công văn 3710/BNN-QLCL Công văn số 3710/BNN-QLCL Công văn 3710/BNN-QLCL của Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn Công văn số 3710/BNN-QLCL của Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn Công văn 3710 BNN QLCL của Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3710/BNN-QLCL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn
Ngày ban hành 11/05/2016
Người ký Vũ Văn Tám
Ngày hiệu lực 11/05/2016
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3710/BNN-QLCL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn
Ngày ban hành 11/05/2016
Người ký Vũ Văn Tám
Ngày hiệu lực 11/05/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan