Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 11/CV-BCĐ

Công văn 11/CV-BCĐ năm 2025 hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới do Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp của Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/CV-BCĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp
Ngày ban hành 04/06/2025
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/06/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

BAN CHỈ ĐẠO
SẮP XẾP ĐVHC CÁC CẤP VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC CQĐP 02 CẤP CỦA CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/CV-BCĐ
V/v hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2025

 

Kính gửi: Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Kết luận số 150-KL/TW ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo của Chính phủ đã ban hành Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 về định hướng một số nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện sắp xếp, trong đó đã hướng dẫn tiêu chuẩn của chức vụ, chức danh và định hướng sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức ở cấp xã mới; trên cơ sở đó, các địa phương đã xây dựng Đề án sắp xếp nhân sự ở cấp xã mới thuộc phạm vi quản lý bảo đảm theo đúng định hướng của Trung ương.

Thực hiện Kết luận số 157-KL/TW ngày 25/5/2025 của Bộ Chính trị về triển khai thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính, Ban Chỉ đạo của Chính phủ hướng dẫn nội dung liên quan đến tiêu chuẩn chức danh công chức làm việc tại xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã mới) như sau:

A. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Bám sát các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, Ban chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp của Chính phủ để sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã mới, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, kinh nghiệm, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cấp xã mới.

2. Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh chỉ đạo rà soát số lượng, tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, cấp xã hiện nay; cần thiết điều động, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh công tác ở cấp xã; xây dựng phương án và quyết định sắp xếp, bố trí nhân sự khách quan, công tâm, bảo đảm chất lượng và phù hợp với vị trí việc làm của công chức cấp xã mới theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền.

3. Việc sắp xếp, bố trí công chức ở cấp xã mới phải gắn với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp.

B. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SẮP XẾP, BỐ TRÍ

I. Đối với cán bộ cấp xã (Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân)

Thực hiện theo các Kết luận hướng dẫn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Tổ chức Trung ương về phương án nhân sự khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.

II. Đối với công chức cấp xã (gồm: Công chức giữ chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương và công chức chuyên môn, nghiệp vụ)

1. Tiêu chuẩn chung[1]

1.1. Tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng và phẩm chất đạo đức

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật,

c) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;

d) Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

đ) Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

1.2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo

Có trình độ chuyên môn đại học trở lên cơ bản phù hợp lĩnh vực công tác của vị trí việc làm được bố trí hoặc có kinh nghiệm thực tiễn liên quan vị trí việc làm.

2. Tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo, quản lý (Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã)

Ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:

2.1. Tiêu chuẩn về lý luận chính trị

Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp đang trong thời gian hoàn thiện tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Nghị định 29/2024/NĐ-CP[2] hoặc quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP[3] thì được xem xét đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị để bổ nhiệm.

2.2. Tiêu chuẩn, điều kiện khác trong một số trường hợp cụ thể

a) Trường hợp bố trí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc cơ cấu cấp ủy cấp xã mới thì phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo Chỉ thị số 45-CT/TW[4] và Kết luận số 154-KL/TW[5] của Bộ Chính trị.

b) Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng cấp huyện trở lên thì không phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tuổi bổ nhiệm và quy hoạch.

3. Tiêu chuẩn đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

Cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng và xếp lương theo trình độ đào tạo như công chức hành chính quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 mục II này thì được bố trí vào vị trí việc làm của công chức ở cấp xã mới và xếp ngạch công chức hành chính ở bậc và hệ số lương hiện hưởng, không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức.

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đang được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo trình độ đại học để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm đảm nhận, thì được cơ quan quản lý công chức xem xét, bố trí vào vị trí việc làm ở cấp xã mới cho phù hợp; đồng thời tiếp tục tham gia đào tạo cho đến khi tốt nghiệp theo đúng quy định. Đối với công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa đạt trình độ chuyên môn đại học cần xem xét năng lực, tín nhiệm, kinh nghiệm thực tiễn bố trí việc làm phù hợp; đồng thời phải được chuẩn hóa trình độ đại học sau 5 năm kể từ khi thành lập đơn vị hành chính cấp xã mới.

4. Một số nội dung liên quan khác

4.1. Điều động viên chức cấp tỉnh, cấp huyện bố trí làm công chức tại cấp xã mới theo Đề án sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức.

4.2. Cán bộ, công chức, viên chức ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã hiện nay được bố trí làm công chức ở cấp xã mới thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc và các chế độ phụ cấp hiện hưởng trong thời gian 06 tháng; sau đó thực hiện theo quy định mới của Chính phủ.

4.3. Trường hợp công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở cấp xã mới thì tạm thời chưa áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho đến khi có quy định của Chính phủ.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương căn cứ các quy định của Trung ương có liên quan và hướng dẫn tại văn bản này chủ động nghiên cứu, rà soát các tiêu chuẩn, điều kiện và phương án sắp xếp nhân sự cấp xã mới bảo đảm phù hợp, cân đối, hài hoà giữa cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã hiện nay để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện sắp xếp nhân sự cấp xã mới theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện kịp thời chế độ, chính sách đối với các trường hợp tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc hoặc không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được bố trí làm công chức cấp xã mới. Việc phân công, bố trí cán bộ, công chức cấp xã phải bảo đảm chặt chẽ, kỹ lưỡng, dân chủ, khách quan, minh bạch, công bằng, công tâm, đúng nguyên tắc, quy định của Đảng; làm tốt công tác chính trị, tư tưởng, tạo sự đoàn kết, thống nhất cao trong đội ngũ cán bộ, công chức; đồng thời, có biện pháp xử lý hoặc kịp thời phát hiện, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo, xử lý đối với các vấn đề liên quan phát sinh trong thực tiễn.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ (Thường trực Ban Chỉ đạo) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Chính trị Ban Bí thư (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Ban Đảng Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, CCVC.

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC




Phạm Thị Thanh Trà
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

 



[1] Áp dụng chung đối với cá công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

[2] Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.

[3] Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

[4] Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

[5] Kết luận số 154-KL/TW ngày 17/5/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương chỉ định nhân sự cấp ủy nhiệm kỳ 2020-2025 đối với các tỉnh ủy, thành ủy sau hợp nhất, sáp nhập và chủ trương điều động, phân công, bố trí đối với cán bộ luân chuyển đang công tác ở cấp huyện về cấp tỉnh để chuẩn bị một bước nhân sự nhiệm kỳ tới.

Từ khóa:
11/CV-BCĐ Công văn 11/CV-BCĐ Công văn số 11/CV-BCĐ Công văn 11/CV-BCĐ của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp Công văn số 11/CV-BCĐ của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp Công văn 11 CV BCĐ của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/CV-BCĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp
Ngày ban hành 04/06/2025
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/CV-BCĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp
Ngày ban hành 04/06/2025
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan