TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI
Bản án số: 26/2025/DS-ST
Ngày: 17/9/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Long Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Đình Nguyên.
2. Bà Trần Thị Bích Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13- Gia Lai.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai xét xử sơ thẩm công đối với vụ án thụ lý số: 14/2025/TLST-DS ngày 05/8/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thi D (tên gọi khác bà Bốn), sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ dân phố Hiệp P, phường An B, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng; Địa chỉ: Tổ dân phố An Đ, phường An B, tỉnh Gia Lai. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Ngô Thi D trình bày: Ngày 20/12/2016, bà Nguyễn Thị Ng có vay tiền của tôi và có viết giấy vay 18.000.000đ, nội dung trong giấy vay không thỏa thuận lãi suất vay, không ghi thời hạn trả nợ, nhưng có nói với nhau trong thời gian 04 tháng thì Bà Ng phải trả số tiền trên cho tôi.
Đến hạn trả nợ, tôi đã đòi tiền nhiều lần nhưng Bà Ng hứa nằm này qua năm khác không chịu trả tiền lại cho tôi. Nay tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai buộc bà Nguyễn Thị Ng phải trả lại cho tôi số tiền 18.000.000đ. Tôi không yêu cầu trả tiền lãi.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ng trong quá trình thụ lý vụ án, mặt dù đã được thông báo thụ lý, thông báo hòa giải, và triệu tập ra phiên tòa nhưng Bà Ng vẫn vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi cho tòa, nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua nghe lời trình bày nguyên đơn tại phiên tòa.
[1] Nguyên đơn Bà D yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn Bà Ng có địa chỉ cư trú Tổ dân phố An Đ, phường An B, tỉnh Gia Lai, phải trả lại tiền vay còn nợ. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai. Bà Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa, Bà Ng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 điều 228 BLTTDS.
[2] Về pháp luật áp dụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn tranh chấp về giao dịch dân sự xác lập thời điểm năm 2016, theo chứng cứ là: “Giấy nhận nợ”; thời điểm này Bộ luật dân sự (BLDS) 2015 đang có hiệu lực pháp luật, nên áp dụng Bộ luật dân sự 2015 để giải quyết.
[3] Về nội dung tranh chấp: Bà D khởi kiện yêu cầu bị đơn Bà Ng trả cho Bà Dsố tiền còn nợ là 18.000.000đ. Bà Dcung cấp cho Tòa 01 “Giấy mượn tiền”: đề ngày 20/12/2016, với số tiền mượn (vay) được ghi bằng chữ là 18.000.000đ, thời hạn trả và lãi suất trả không ghi trong giấy; tuy nhiên theo Bà Dkhai thời hạn thỏa thuận với nhau là 04 tháng kể từ ngày vay Bà Ng phải trả lại Bà Dsố tiền này. Nên đây là loại hợp đồng vay có thời hạn nhưng không lãi suất theo quy định tại 466, khoản 1 Điều 470 BLDS 2015.
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo thỏa thuận thai bên và số tiền ghi trong “Giấy mượn tiền”, khoản vay 18.000.000đ, thời hạn vay 04 tháng, Bà Ng phải trả đủ vào ngày 20/4/2017, tuy nhiên Bà Ng không thực hiện đúng cam kết, vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên Bà Dkhởi kiện đòi lại khoản tiền này là có căn cứ.
Vì vậy cần buộc Bà Ng phải trả cho Bà Dsố tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng).
Về tiền lãi: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.
[4] Về án phí: Bị đơn Bà Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu được Tòa án chấp nhận.
Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn trả tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 278, Điều 280, Điều 357, Điều 463, 466, khoản 1 Điều 470 BLDS 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thi D.
- Buộc Nguyễn Thị Ng phải trả cho Bà Dsố tiền nợ là: 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn bà Ngô Thi D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho nguyên đơn bà Ngô Thi D tiền tạm ứng án phí đã nộp là 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 01229 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Thời hạn kháng cáo và quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (17/9/2025), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai
- VKSND khu vực 13;
- Phòng THADS khu vực 13;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
( Đã ký)
Lê Long Sơn
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Trần Thị Bích Vân
Phan Đình Nguyên
Lê Long Sơn