Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›43/2011/TT-BGTVT

Thông tư 43/2011/TT-BGTVT Quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu43/2011/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành09/06/2011
Người kýHồ Nghĩa Dũng
Ngày hiệu lực 24/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/06/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2011/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ CỦA THƯƠNG NHÂN NHẬP KHẨU XE Ô TÔ

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 05 tháng 12 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu xe ô tô như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về bảo hành, bảo dưỡng đối với các loại xe ô tô nhập khẩu mới và đã qua sử dụng (sau đây gọi tắt là xe ô tô) để kinh doanh tại Việt Nam.

2. Thông tư này không áp dụng khi nhập khẩu các loại xeô tô sau đây:

a) Xe ô tô tạm nhập, tái xuất, viện trợ, xe là tài sản, phương tiện phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân ngoại giao theo quy định của pháp luật. Xe của tổ chức, cá nhân nhập khẩu để sử dụng theo mục đích riêng, không kinh doanh;

b) Xe ô tô được nhập khẩu để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Xe ô tô nhập khẩu thực hiện các mục đích đặc biệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu xe ô tô để kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là thương nhân nhập khẩu) và các cơ quan quản lý có liên quan.

Điều 3. Quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu

1. Thương nhân nhập khẩu phải công bố tài liệu về chế độ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô cho người mua, trong đó ghi rõ chế độ bảo hành, bảo dưỡng xe, địa chỉ các cơ sở bảo hành và đảm bảo cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng cho từng loại xe ô tô bán ra thị trường;

2. Địa điểm bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô tối thiểu phải được bố trí tại các tỉnh, thành phố, nơi thương nhân nhập khẩu kinh doanh xe ô tô;

3. Thương nhân nhập khẩu có thể thuê các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô đáp ứng yêu cầu quy định để thực hiện dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô nhập khẩu;

4. Nội dung bảo hành, bảo dưỡng và chu kỳ bảo dưỡng xe ô tô thực hiện theo quy định của nhà sản xuất xe ô tô.

Điều 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu

Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;

Điều 5. Kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu

1. Việc kiểm tra đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn thực hiện tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của thương nhân nhập khẩu;

2. Căn cứ để kiểm tra đánh giá là tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;

3. Trường hợp cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô được ủy quyền hoặc có Giấy xác nhận thỏa mãn tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của hãng sản xuất xe ô tô, sẽ được xem xét miễn thực hiện việc đánh giá phù hợp tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của thương nhân nhập khẩu.

Điều 6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Để được cấp Giấy chứng nhận, thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký (gọi tắt là hồ sơ) bao gồm:

a) Bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô (đối với trường hợp thương nhân nhập khẩu thuê cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa thực hiện việc bảo hành xe ô tô);

c) Giấy ủy quyền của nhà sản xuất ô tô về việc bảo hành, bảo dưỡng xe hoặc Giấy xác nhận thỏa mãn tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của nhà sản xuất ô tô (nếu có).

2. Trình tự thực hiện chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

a) Thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 6 của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Cục Đăng kiểm Việt Nam;

b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất thời gian thực hiện; tiến hành việc kiểm tra đánh giá sự phù hợp tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp kết quả đánh giá chưa đạt yêu cầu, thì thông báo để thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) hoàn thiện lại;

c) Thương nhân nhập khẩu (hoặc cơ sở bảo hành, bảo dưỡng) nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu).

3. Thời hạn giải quyết

Giấy chứng nhận được cấp trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định và có kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe đạt yêu cầu.

4. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ký và được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Khi Giấy chứng nhận hết hạn sẽ được xem xét cấp lại theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 của Điều này.

Điều 7. Thu hồi Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận sẽ hết hiệu lực và bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Thương nhân nhập khẩu vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô;

b) Thương nhân nhập khẩu không thực hiện việc bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô tại cơ sở đã được đánh giá, xác nhận.

Điều 8. Phí và lệ phí

Cơ quan quản lý được thu các khoản thu theo quy định hiện hành.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Lộ trình áp dụng:

a) Đối với thương nhân nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ trở xuống: Từ ngày Thông tư này có hiệu lực;

b) Đối với thương nhân nhập khẩu các loại xe ô tô nguyên chiếc khác: từ ngày 01/07/2012.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cho các thương nhân nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc;

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng

 

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TỐI THIỂU CỦA CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TT-BGTVT, ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Quy định kỹ thuật chung

Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về mặt bằng, trang thiết bị dụng cụ và nhân lực quy định ở dưới đây. Trường hợp thương nhân nhập khẩu thuê cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô thực hiện việc bảo hành xe ô tô, thì cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ký hợp đồng dịch vụ thực hiện việc bảo hành phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô.

2. Quy định về mặt bằng

2.1. Mặt bằng cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô bao gồm: mặt bằng tổng khu vực và mặt bằng nhà xưởng.

2.1.1. Mặt bằng tổng thể khu vực bao gồm: các công trình xây dựng (nhà xưởng, nhà kho, nhà điều hành, …), đường giao thông nội bộ, nơi đỗ xe, nơi trồng cây xanh, cổng ra vào, hàng rào bảo vệ,… phải được cung cấp điện, nước đầy đủ, có hệ thống thoát nước, có đường ra vào thuận tiện cho các phương tiện đảm bảo an toàn giao thông.

2.1.2. Mặt bằng nhà xưởng bao gồm các diện tích phục vụ trực tiếp công việc bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô, phải được bố trí đầy đủ cho các công việc bảo hành, bảo dưỡng có liên quan và có diện tích tối thiểu là 300 m2.

Nhà xưởng dịch vụ kỹ thuật phải được xây dựng chắc chắn, có mái che, cửa ra vào thuận tiện phù hợp với loại xe ô tô vào bảo hành, bảo dưỡng.

3. Các công việc tối thiểu phải thực hiện tại cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu bao gồm:

- Kiểm tra, bảo dưỡng các cụm tổng thành của xe ô tô: động cơ, hệ thống lái, truyền động, chuyển động, điện, điều hòa không khí, . . .;

- Sơn và rửa xe;

4. Quy định về trang thiết bị

4.1. Các thiết bị đo lường phải được hiệu chỉnh kiểm định; Các thiết bị có truyền động phải có bộ phận che chắn an toàn.

4.2. Các thiết bị tối thiểu quy định như sau:

4.2.1. Đối với bảo dưỡng ắc quy:

- Thiết bị kiểm tra ắc quy;

- Thiết bị đo nồng độ dung dịch;

- Bộ đồ sạc ắc quy;

4.2.2. Đối với bảo dưỡng xe ô tô:

- Bộ dụng cụ đồ nghề cho các loại xe;

- Kích nâng hoặc mễ kê;

- Các dụng cụ chuyên dùng tháo, lắp;

- Các thiết bị kiểm tra hệ thống điện;

- Các thiết bị kiểm tra hệ thống nhiên liệu;

- Các thiết bị kiểm tra bảo dưỡng hệ thống điều hòa;

- Các thiết bị kiểm tra chẩn đoán và đánh giá tổng hợp tình trạng kỹ thuật của xe (chẩn đoán tình trạng động cơ, đo độ chụm bánh xe dẫn hướng, kiểm tra phanh, đèn pha,…);

- Bơm phun nước, máy nén khí, bơm lốp và phun sơn;

5. Quy định về nhân lực

5.1. Người điều hành cơ sở bảo hành, bảo dưỡng tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cơ khí ô tô hoặc tương đương, có ít nhất là 5 năm kinh nghiệm; hoặc phải là thợ cơ khí ô tô bậc 5/7 trở lên.

5.2. Thợ sửa chữa làm việc tại các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng phải qua đào tạo và có chứng chỉ đào tạo nghề tương ứng.

5.3. Người sử dụng thiết bị phải được huấn luyện sử dụng thiết bị.

5.4. Phải có ít nhất 01 thợ cơ khí ô tô từ bậc 5/7 trở lên hoặc tương đương.

5.5. Các công việc kiểm tra, lắp ráp, điều chỉnh phải do thợ cơ khí ô tô có trình độ tối thiểu từ 3/7 trở lên hoặc tương đương thực hiện.

5.6. Các công nhân làm nhiệm vụ thử xe phải có giấy phép lái xe phù hợp.

6. Quy định về môi trường

- Có hệ thống thu gom, lưu giữ các chất thải, không gây ảnh hưởng môi trường;

- Có biện pháp giảm thiểu bụi khí thải, hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt ảnh hưởng xung quanh;

- Đảm bảo các quy định hiện hành về phòng chống cháy, nổ, vệ sinh, an toàn lao động và không gây cản trở giao thông công cộng.

7. Quy định về chất lượng phương tiện sau bảo hành, bảo dưỡng

7.1. Kiểm tra trước khi xuất xưởng

Sau khi kiểm tra bảo hành, bảo dưỡng các tổng thành, hệ thống của phương tiện phải đảm bảo làm việc bình thường, đúng chức năng theo thiết kế nguyên bản của nhà sản xuất. Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa xe có trách nhiệm chạy thử xe và bảo đảm yêu cầu nêu trên cho khách hàng.

7.2. Chất lượng bảo hành, bảo dưỡng

Các phương tiện xuất xưởng sau khi bảo hành, bảo dưỡng phải có biên bản giao xe có ghi rõ thời hạn và các điều kiện bảo hành chất lượng sau dịch vụ. Thời hạn bảo hành không được nhỏ hơn 02 tháng hoặc 1500 km xe chạy, tính từ thời điểm giao xe xuất xưởng.

7.3. Ghi biên bản, xác nhận vào sổ bảo hành, bảo dưỡng xe

Các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe có trách nhiệm ghi sổ và lưu các dữ liệu vào máy tính các phương tiện đã bảo hành, bảo dưỡng tại xưởng của mình.

Các thông tin cần lưu trữ bao gồm: biển số xe, số khung, số động cơ, các hư hỏng, sự cố phải khắc phục, ngày tháng vào, xuất xưởng. Các thông tin này phải được lưu trữ và chỉ được phép hủy bỏ sau thời gian 01 năm tính từ ngày xe được xuất xưởng gần nhất.

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TT-BGTVT, ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Thông tin chung

1.1. Tên thương nhân nhập khẩu

1.2. Địa chỉ:

1.3. Tên cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô:

1.4. Địa chỉ:

1.5. Giấy phép đầu tư/đăng ký kinh doanh:                   Ngày cấp:

1.6. Loại phương tiện bảo hành, bảo dưỡng:

1.7. Người đại diện:

1.8. Chức danh:

1.9. Điện thoại:                                   Fax:

2. Cơ sở vật chất kỹ thuật

2.1. Mặt bằng xưởng

2.1.1. Diện tích mặt bằng toàn bộ khu vực dành cho bảo hành, bảo dưỡng:

2.1.2. Tỷ lệ diện tích xưởng có mái che:

2.2. Trang thiết bị bảo hành, bảo dưỡng

TT

Tên thiết bị

Số lượng

Tình trạng hoạt động

 

 

 

 

2.3. Nhân lực

2.3.1. Người điều hành cơ sở bảo hành, bảo dưỡng

- Trình độ chuyên môn:

- Số năm kinh nghiệm công tác:

2.3.2. Thợ sửa chữa làm việc tại xưởng

- Số lượng thợ:

- Số lượng thợ có chứng chỉ đào tạo nghề phù hợp:

- Số lượng thợ cơ khí ô tô có bậc từ 5/7 trở lên hoặc tương đương:

- Số lượng thợ khí ô tô, bậc từ 3/7 trở lên hoặc tương đương (thực hiện kiểm tra, lắp ráp, điều chỉnh):

- Số lượng công nhân có giấy phép lái xe ô tô:

2.4. Hệ thống quản lý chất lượng phương tiện sau bảo hành, bảo dưỡng

- Các quy định về kiểm tra trước khi xuất xưởng (1)

- Các quy định về bảo hành về chất lượng dịch vụ (1).

- Các quy định về ghi biên bản, xác nhận vào sổ bảo hành, bảo dưỡng (1).

 

 

Thương nhân nhập khẩu xe ô tô
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1) Trường hợp cơ sở có quy định chi tiết bằng văn bản hoặc lập thành các mẫu Phiếu, bảng in thì nộp kèm bản phô tô.

 

PHỤ LỤC III

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO HÀNH, BẢO DƯỠNG XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: ………………

 

 

Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

Cấp theo Thông tư số 43/2011/TT-BGTVT, ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

 

Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số:                                                                                Ngày        /        /

Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá số:                                                               Ngày        /       /

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

CHỨNG NHẬN

Tên thương nhân nhập khẩu xe ô tô:

Địa chỉ :

Tên cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô:

Địa chỉ:

Giấy phép kinh doanh số:                                                     Ngày cấp:

Loại phương tiện được phép bảo hành, bảo dưỡng:

Cơ sở nêu trên đạt tiêu chuẩn quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu xe ô tô theo Thông tư số 43/2011/TT-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Giấy chứng nhận này có giá trị 03 năm kể từ ngày ký. 

 

 

Hà Nội, ngày .... tháng ..... năm ....
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

 

Từ khóa:
43/2011/TT-BGTVTThông tư 43/2011/TT-BGTVTThông tư số 43/2011/TT-BGTVTThông tư 43/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tảiThông tư số 43/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tảiThông tư 43 2011 TT BGTVT của Bộ Giao thông vận tải

THE MINISTRY OF TRANSPORT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: 43/2011/TT-BGTVT

Hanoi, June 09, 2011

CIRCULAR

STIPULATING ON WARRANTY, MAINTENANCE OF AUTOMOBILES OF AUTOMOBILE IMPORTERS

Pursuant to the Law on Protection of consumers’s profits dated November 17, 2010;

Pursuant to the Law on Road Transport dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on Quality of Product and Goods dated December 05, 2007;

Pursuant to the Decree No.51/2008/ND-CP dated April 22, 2008 of the Government stipulating functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

The Minister of Transport stipulates on warranty, maintenance of automobiles of automobile importers as follows:

Article 1. Scope of governing

1. This Circular stipulates on warranty, maintenance for newly imported automobiles which have been already used (hereinafter referred to as automobiles) for trading in Vietnam.

2. This Circular is not applied as importing the following automobiles:

a) Automobiles which are temporarily imported for re-export, assistance, to be as property and means of serving the needs of diplomatic organizations and individuals under law regulations. Automobiles of the organizations and individuals importing for the purpose of personal use, not carrying on business;

b) Automobiles which are imported for the using purposes of national defense and security of the Ministry of Defense, Ministry of Public Security;

c) Automobiles which are imported for special purposes.

Article 2. Subjects of application

This Circular applies to all importers, traders who entrust the import of automobiles for trading in Vietnam (hereinafter referred to as importers) and the relevant management agencies.

Article 3. Provisions on warranty, maintenance of automobiles of importing traders

1. The importers must publicize documents on the regime of warranty and maintenance of automobiles to the purchasers, in which state clearly the regime of warranty and maintenance of of automobiles, addresses of the warranty facilities and make sure to provide the service of warranty and maintenance for each type of automobile sold to the market;

2. Location for the warranty, maintenance of automobiles at least must be located in the provinces, cities where the importers trade automobiles;

3. Importers may rent the facilities of maintenance and repair of automobiles which meet the prescribed requirements to perform the service of warranty and maintenance of imported automobiles;

4. The contents of the warranty, maintenance, and maintenance period of automobiles are implemented in accordance with the provisions of the manufacturers of automobiles.

Article 4. Minimum technical standards of the facilities of warranty, maintenance of automobiles of the importers

The facilities of warranty, maintenance of automobiles of importers must meet minimum technical standards specified in Annex I to this Circular;

Article 5. The inspection of the granting of certificates of warranty, maintenance facilities of automobiles of the importers

1. The examination, evaluation of the conformity with standards is implemented at the facilities of warranty and maintenance of the importers;

2. Bases to examine and evaluate as the minimum technical standards of the facilities of warranty, maintenance of automobiles of importers are specified in Annex I of this Circular;

3. Where the facilities of warranty, maintenance of automobiles are authorized or have certificates of satisfaction of standards of facilities of warranty, maintenance of automobile manufacturers will be considered exempting from evaluation of the conformity at the facilities of the warranty, maintenance of the importers.

Article 6. Procedures for granting Certificates of warranty, maintenance facilities of automobiles of the importers

1. Dossier of registration of granting certificate of conformity with standards of the warranty, and maintenance facilities of automobiles of the importers (hereinafter referred to as the certificate).

To be granted certificate, the importers compile (or the warranty, maintenance facilities) 01 registration dossier (referred to as records) including:

a) Written Registration of granting certificate of facilities of warranty, maintenance of automobiles as stipulated in Annex II attached to this Circular;

b) A photocopy of the certificate of business registration for the businessline of maintenance and repair of automobiles (for the case of the importers hire the facilities of maintenance and repairs to make the warranty of automobiles);

c) A written authorization of automobile manufacturers on the warranty, maintenance of automobiles or a certificate of satisfaction of standards of warranty and maintenance facilities of automobile manufacturers (if any).

2. The order of certification of conformity with the standards of warranty and maintenance facilities of automobiles

a) The importers (or the warranty, maintenance facilities) compile documents as prescribed in clause 1, Article 6 of this Circular and submit directly or through the postal system to the Vietnam Register;

b) Vietnam Register receives and inspects, if the dossier is complete in accordance with provisions, the implementation time shall be agreed; to conduct the examination and valuation of conformity at the warranty, maintenance facility, and grant certificate.

Where the valuation results are unsatisfactory, the notice to importers is made for them to (or the warranty, maintenance facilities) modify;

c) Importers (or warranty, maintenance facilities) receives Certificates directly at the Vietnam Register or through the postal system (if required).

3. Time limit for settlement

Certificate is issued within 05 working days from the date of submission of complete dossiers as prescribed and with satisfactory valuation results of conformity with standards at the warranty, maintenance facility of automobile.

4. The Certificate is valid within a period of 03 years from the signing date and issued upon the form prescribed in Annex III of this Circular. When the certificate expires, it will be considered for regranting under the provisions of clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Article 7. Withdrawal of certificates

The certificates will expire and be withdrawn in the following cases:

a) Importers who commit serious violations of the provisions relating to warranty and maintenance of automobiles;

b) Importers fail to make any warranty, maintenance of automobiles at the facilities which have been valuated and certified.

Article 8. Fees and charges

The management agency is permitted to collect the revenues under the current regulations.

Article 9. Effect

1. This Circular takes effect 45 days after its signing date.

2. Roadmap of application:

a) For importers of automobiles from nine seats or less: from the effective date of this Circular;

b) For importers of other automobiles: from 01/07/2012

Article 10. Organization of implementation

1. Vietnam Register is responsible for receiving dossiers, evaluating, and granting certificates to the importers on a national scale;

2. Chief of the Ministry Office, Chief of the Ministry Inspector, Directors of the Departments, Director of Vietnam Register, and the heads of concerned agencies, organizations, and individuals are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

 

MINISTER




Ho Nghia Dung

 

ANNEX I

MINIMUM TECHNICAL STANDARDS OF THE WARRANTY, MAINTENANCE FACILITIES OF AUTOMOBILES(Issuing together with the Circular 43/2011/TT-BGTVT, dated June 09, 2011 of Minister of Transport)

1. General technical provisions

The warranty, maintenance facilities of automobiles of importers must meet the minimum requirements of premises, equipment, and personnel specified below. Where the importers hire the maintenance and repair facilities of automobiles to make the warranty of automobiles, the repair, maintenance facilities signing the service contracts to conduct the warranty must have the certificate of business registration for the businessline of maintenance and repair of automobiles.

2. Provisions on the premises

2.1. Premises of the warranty, maintenance facilities of automobiles, including: premises of the area layout and factory.

2.1.1. Premise of the area layout includes: the construction works (factory, warehouse, office ...), internal roads, parking areas, place for planting trees, entrances, defense barriers, ... must be supplied adequate power, water, having sewer systems, the way out to facilitate the means to ensure traffic safety.

2.1.2. Factory premises include the areas for direct warranty, maintenance of automobiles, they must be fully arranged for the works of concerned warranty, and maintenance and have with a minimum area of 300 m2.

The technical service factory must be built firmly with abat-vent, doors conveniently in conformity with the types of automobiles of warranty, maintenance.

3. The minimum works must be done at the warranty, maintenance facilities of automobiles of importers including:

- Inspection and maintenance of clusters of automobile components: engine, steering system, transmission, motion, electricity, air conditioner . . .;

- Paint and car wash;

4. Regulations on equipment

4.1. The measurement unit must be corrected testing; the transmission equipment must have safety shield parts.

4.2. The minimum equipment is stipulated as follows:

4.2.1. For battery maintenance:

- Equipment of battery testing;

- Equipment measuring the concentration of the solution;

- The battery charger;

4.2.2. For maintenance of automobiles:

- The working tools for vehicles;

- Jack or trestle;

- The tools used to remove, install;

- The equipment of testing electrical systems;

- The equipment of testing fuel systems;

- Equipment of testing the maintenance of air system;

- Equipment of testing diagnostic and synthetic valuation of technical condition of vehicles (diagnostic of status of the engine, measurement of the toe-in, checking of brakes, lights, ...);

- Water injection pumps, compressors, tire pumps and paint spraying

5. Regulations on human

5.1. The administrators of the warranty, maintenance facilities must attain at least a diploma of vocational secondary auto mechanic or equivalent, have at least 5 years experience, or must be a car mechanic grade 5/7 or up.

5.2. Repairers working at the warranty, maintenance facilities must be trained and have respective vocational training certificate.

5.3. The equipment users must be trained to use equipment.

5.4. It must have at least 01 automobile mechanic from grade 5/7 and above or equivalent.

5.5. The inspection, assembly, adjustment must be done by the auto mechanic with a minimum level of from 3/7 and above or equivalent.

5.6. Workers who are on duty of testing vehicles must have consistent driving license.

6. Environmental regulations

- Having system of collection and storage of waste, not causing environmental impact;

- Taking measures to reduce dust emissions; eliminate noise, light and heat affecting the neighborhood;

- Complying with the current regulations on prevention of fire, explosion, hygiene, occupational safety and not interfering with public transport.

7. Regulations on quality of the warranty, maintenance means

7.1. Checking before out of the factory

After checking the warranty and maintenance of components, the systems of the means must ensure normal working, the correct function of the original design of the manufacturer. The warranty, maintenance, and repair facilities of vehicles are responsible for trial run of vehicles and ensuring the above requirements for customers

7.2. Quality of warranty, maintenance

After the out-of-factory means are warranteed, maintained, they must have written record of vehicles delivery stating clearly the duration and the conditions of quality warranty after service. The warranty period is not less than 02 months or 1500 km of driving, from the time of vehicles delivery.

7.3. Recording Minutes and confirming on manual of warranty, maintenance of vehicles The warranty, maintenance facilities of vehicles are responsible for recording and saving into the computer the data of means being warranteed, maintained at their factories.

The information required to store includes: license plate, chassis number, engine number, damages, overcoming problems, date, month of out of factory. This information must be stored and be deleted only after 01 year from the date that the vehicle was delivered last.

 

 

This translation is translated by LawSoft, for reference only.LawSoft is protected by copyright under clause 2, article 14 of the Law on Intellectual Property. LawSoft always welcome your criticisms.

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: in [email protected]

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/2011/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành09/06/2011
                            Người kýHồ Nghĩa Dũng
                            Ngày hiệu lực 24/07/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu43/2011/TT-BGTVT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                                                  Ngày ban hành09/06/2011
                                                  Người kýHồ Nghĩa Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 24/07/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Quy định về bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu
                                                  • Điều 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu của cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu
                                                  • Điều 5. Kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu
                                                  • Điều 6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô của thương nhân nhập khẩu
                                                  • Điều 7. Thu hồi Giấy chứng nhận
                                                  • Điều 8. Phí và lệ phí
                                                  • Điều 9. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan