Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›27/2020/TT-BGTVT

Thông tư 27/2020/TT-BGTVT về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu27/2020/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành29/10/2020
Người kýNguyễn Văn Công
Ngày hiệu lực 15/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/10/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2020/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH KHÁNH HÒA, VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN NINH THUẬN TẠI KHU VỰC VỊNH PHAN RANG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI NHA TRANG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang

1. Vùng nước cảng biển Khánh Hòa thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa bao gồm các vùng nước sau:

a) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Vân Phong;

b) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Nha Trang;

c) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Cam Ranh;

d) Vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại Trường Sa.

2. Vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang.

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang

Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa:

a) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Vân Phong:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:

VP1: 12°33’36,0”N, 109°26’00,0”E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm);

VP2: 12°28’00,”N, 109°26’00,0”E;

VP3: 12°24’00,0”N, 109°20’30,0”E (mũi Bàn Thang).

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).

b) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Nha Trang:

Ranh giới về phía biển:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau đây:

NT1: 12°14’14,0”N, 109°16’00,0”E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre);

NT2: 12°16’00,0”N, 109°13’42,0”E;

NT3: 12°16’00,0”N, 109° 13’04,0”E (hòn Cứt Chim);

NT4: 12°12’58,0”N, 109°12’32,0”E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên).

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT5, NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:

NT5: 12°09’17,0”N, 109°13’21,0”E;

NT6: 12°09’17,0”N, 109°16’48,0”E;

NT7: 12°11’03,0”N, 109°16’48,0”E

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam đến khu vực sông Tắc, chạy theo đường bờ tả ngạn cửa sông Tắc đến hành lang an toàn phía hạ lưu cầu đường bộ Bình Tân tới điểm BT1 có tọa độ 12°12’27,9”N, 109°11’18,8”E (theo quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Bình Tân sang đến đường bờ hữu ngạn cua sông Tắc đến điểm BT2 có tọa độ 12°12’18,4”N, 109°11’18,4”E, chạy theo đường bờ sông về phía cửa sông Tắc, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5.

Từ điểm NT7, chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.

Phạm vi vùng nước cảng biển tại khu vực Bãi Bàng, Đảo Hòn Tre, thành phố Nha Trang:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng khép kín nối lần lượt các điểm M1, M2, M3, M4, M5, M6, M7 có tọa độ sau đây:

M1: 12°13’24,61”N, 109°19’13,52”E;

M2: 12°13’40,15”N, 109°19’32,67”E;

M3: 12°14’04,51”N, 109°19’53,75”E;

M4: 12°13’51,01”N, 109°20’21,69”E;

M5: 12°13’30,47”N, 109°20’35,24”E;

M6: 12°13’05.09”N, 109°20’06,18”E;

M7: 12°12’58,35”N, 109°19’52,52”E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm M7 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc và nối với điểm M1.

c) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại khu vực vịnh Cam Ranh:

Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8, C9, C10, C11 và C12 có tọa độ sau đây:

C1: 11°58’08,8”N, 109°12’24,9”E;

C2: 11°56’51,3”N, 109°11’46,5”E;

C3: 11°55’32,9”N, 109°11’30,6”E;

C4: 11°54’40,8”N, 109°11’09,5”E;

C5: 11°53’56,3”N, 109°10’27,8”E;

C6: 11°52’56,7”N, 109°11’46,2”E;

C7: 11°52’14,3”N, 109°12’13,5”E;

C8: 11°51’40,2”N, 109°13’37,3”E;

C9: 11°51’06,0”N, 109°13’16,0”E (Mũi Nam);

C10: 11°50’34,0”N, 109°12’52,0”E;

C11: 11°48’10,0”N, 109°13’46,0”E;

C12: 11°46’54,0”N, 109°12’00,0”E.

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm C12 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ong Định lên phía Bắc của vịnh đến hành lang an toàn cầu Long Hồ, chạy dọc hành lang an toàn cầu đến điểm giữa hành lang an toàn cầu Long Hồ và nối với điểm C1.

Trong phạm vi vùng nước khu vực bảo vệ và vành đai an toàn căn cứ quân sự Cam Ranh, các phương tiện hoạt động phải tuân theo Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Phạm vi vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại Trường Sa:

Phạm vi vùng nước cảng biển Trường Sa tại khu vực đảo Trường Sa lớn: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TS1, TS2, TS3, TS4, TS5 (hệ tọa độ WGS84) có tọa độ sau đây:

TS1: 08°38’10”N - 111°55’03”E;

TS2: 08°38’40.3”N - 111°55’35”E;

TS3: 08°39’19”N - 111°55’53.7”E;

TS4: 08°39’31.8”N - 111°55’11”E;

TS5: 08°38’18.5”N - 111°54’43”E

Đối với các khu vực khác tại Trường Sa sẽ được công bố để phù hợp với tình hình thực tiễn, quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:

PR1: 11 33’45,0”N, 109°07’42,0”E (Mũi Hòn Đỏ);

PR2: 11°29’09,0”N, 109°05’54,0”E;

PR3: 11°29’09,0”N, 109°00’48,0”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Phan Rang xuống phía Nam đến khu vực cửa luồng vào lạch Tri Hải (luồng vào bến cảng Ninh Chữ), chạy theo đường bờ tả ngạn lạch Tri Hải đến hành lang an toàn phía hạ lưu cầu đường bộ Ninh Chữ tại điểm NC1 có tọa độ 11°35’33,40”N, 109°02’52,20”E (theo quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Ninh Chữ sang đến bờ hữu ngạn của lạch Tri Hải đến điểm NC2 có tọa độ 11°35’29,90”N, 109°02’48,20”E, chạy theo đường bờ về phía cửa lạch Tri Hải, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển tới điểm SD1 có tọa độ 11°32’16,10”N, 109°01’44,30”E (phía bờ tả ngạn cửa sông Dinh).

Từ điểm SD1, chạy băng ngang cửa sông Dinh về phía bờ hữu ngạn và nối với điểm SD2 có tọa độ 11°32’05,0”N, 109°01’36,20”E (phía bờ hữu ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD2, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Phan Rang về phía Nam đến điểm PR3.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển Khánh Hòa thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và ranh giới vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xác định trên các Hải đồ số I-1000-04 do Hải quân nhân dân Việt Nam tái bản năm 2001 và các Hải đồ số: VN300021, VN4BN001, VN4NT001, VN3 00020, VN3KH001 do Tổng công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Nam xuất bản lần 1 năm 2016. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ WGS 84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN-2000 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời vùng nước cảng biển Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định có liên quan của pháp luật đối với hoạt động hàng hải tại cảng biển, vùng nước cảng biển Khánh Hòa và vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận

Ngoài phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Nha Trang có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên vùng biển thuộc tỉnh Khánh Hòa và vùng biển thuộc tỉnh Ninh Thuận tính từ vĩ tuyến 11°25’00,0”N trở lên hết vùng biển phía Bắc của tỉnh Ninh Thuận.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.

2. Bãi bỏ Thông tư số 20/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Khánh Hòa, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Nha Trang, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ GTVT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Công

 

PHỤ LỤC

CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC VỊ TRÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Tọa độ các điểm giới hạn ranh giới vùng nước cảng biển Khánh Hòa tại các khu vực: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh:

Điểm

Hệ WGS - 84

Hệ VN - 2000

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VP1

12°33’36,0”

109°26’00,0”

12°33’39,7”

109°25’53,6”

VP2

12°28’00,0”

109°26’00,0”

12°28’03,7”

109°25’53,6”

VP3

12°24’00,0”

109°20’30,0”

12°24’03,7”

109°20’23,6”

NT1

12°14’14,0”

109°16’00,0”

12°14’17,7”

109°15’53,6”

NT2

12°16’00,0”

109°13’42,0”

12°16’03,7”

109°13’35,6”

NT3

12°16’00,0”

109°13’04,0”

12°16’03,7”

109°12’57,6”

NT4

12°12’58,0”

109°12’32,0”

12°13’01,7”

109°12’25,6”

BT1

12°12’27,9”

109°11’18,8”

12°12’31,6”

109°11’12,4”

BT2

12°12’18,4”

109°11’18,4”

12°12’22,1”

109°11’12,0”

NT5

12°09’17,0”

109°13’21,0”

12°09’20,7”

109°13’14,6”

NT6

12°09’17,0”

109°16,48,0”

12°09’20,7”

109°16’41,6”

NT7

12°11’03,0”

109°16’48,0”

12°11’06,7”

109°16’41,6”

C1

11°58’08,8”

109°12’24,9”

11°58’12,5”

109°12’18,4”

C2

11°56’51,3”

109°11’46,5”

11°56’55,0”

109°11’40,0”

C3

11°55’32,9”

109°11’30,6”

11°55’36,6”

109°11’24,1”

C4

11°54’40,8”

109°11’09,5”

11°54’44,5”

109°11’03,0”

C5

11°53’56,3”

109°10’27,8”

11°54’00,0”

109°10’21,3”

C6

11°52’56,7”

109°11’46,2”

11°53’00,4”

109°11’39,7”

C7

11°52’14,3”

109°12’13,5”

11°52’18,0”

109°12’07,0”

C8

11°51’40,2”

109°13’37,3”

11°51’43,9”

109°13’30,9”

C9

11°51’06,0”

109°13’16,0”

11°51’09,7”

109°13’09,6”

C10

11°50’34,0”

109°12’52,0”

11°50’37,7”

109°12’45,6”

C11

11°48’10,0”

109°13’46,0”

11°48’13,7”

109°13’39,6”

C12

11°46’54,0”

109°12’00,0”

11°46’57,7”

109°11’53,5”

M1

12°13’24,61”

109°19’13,52”

12°13’28,33”

109°19’07,08”

M2

12°13’40,15”

109°19’32,67”

12°13’43,87”

109°19’26,24”

M3

12°14’04,51”

109°19’53,75”

12°14’08,23”

109°19’47,32”

M4

12°13’51,01”

109°20’21,69”

12°13’54,73”

109°20’15,26”

M5

12°13’30,47”

109°20’35,24”

12°13’34,19”

109°20’28,81”

M6

12°13’05,09”

109°20’06,18”

12°13’08,82”

109°19’59,75”

M7

12°12’58,35”

109°19’52,52”

12°13’02,08”

109°19’46,09”

2. Vùng nước cảng biển Trường Sa:

Điểm

Hệ WGS - 84

Hệ VN - 2000

Vĩ độ(N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TS1

08°38’10”

111°55’03’

08°38’13.76”

111°54 56.69”

TS2

08°38’40.3”

111°55’35”

08°38’44,06”

111°55’28.69”

TS3

08°39’19”

111°55’53.7”

08°39’22.76”

111055’47.39”

TS4

08°39’31.8”

111°55’11”

08°39’35.56”

111°55’04.69”

TS5

08°38’18.5”

111°54’43”

08°38’22.26”

111°54’36.69”

3. Tọa độ các điểm giới hạn ranh giới vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang:

Điểm

Hệ WGS - 84

Hệ VN - 2000

Vĩ độ(N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ(N)

Kinh độ (E)

PR1

11°33’45,0”

109°07’42,0”

11°33’48,7”

109°07’35,6”

PR2

11°29’09,0”

109°05’54,0”

11°29’12,7”

109°05’47,6”

PR3

11°29’09,0”

109°00’48,0”

11°29’12,7”

109°00’41,6”

NC1

11°35’33,40”

109°02’52,20”

11°35’37,1”

109°02’45,8”

NC2

11°35’29,90”

109°02’48,20”

11°35’33,6”

109°02’41,8”

SD1

11°32’16,10”

109°01’44,30”

11°32’19,8”

109°01’37,9”

SD2

11°32’05,0”

109°01’36,20”

11°32’08,7”

109°01’29,8”

4. Ranh giới quy định trách nhiệm quản lý về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Ninh Thuận (tính từ đường ranh giới về phía Bắc):

Ranh giới

Hệ WGS - 84

Hệ VN - 2000

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

 

11°25’00,0”

-

11°25’03,7”

-

 

Từ khóa:
27/2020/TT-BGTVTThông tư 27/2020/TT-BGTVTThông tư số 27/2020/TT-BGTVTThông tư 27/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tảiThông tư số 27/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tảiThông tư 27 2020 TT BGTVT của Bộ Giao thông vận tải
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu27/2020/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành29/10/2020
                            Người kýNguyễn Văn Công
                            Ngày hiệu lực 15/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu27/2020/TT-BGTVT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                                                  Ngày ban hành29/10/2020
                                                  Người kýNguyễn Văn Công
                                                  Ngày hiệu lực 15/12/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan