Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›06/2026/TT-BXD

Thông tư 06/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06/2026/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Xây dựng
Ngày ban hành13/02/2026
Người kýNguyễn Xuân Sang
Ngày hiệu lực 15/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH AN GIANG, TỈNH CÀ MAU VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI KIÊN GIANG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Hòn Chông với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm từ HC1 đến HC6 có tọa độ sau đây:

HC1: 10°10’13” N, 104°35’59” E;

HC2: 10°10’18” N, 104°34’02” E;

HC3: 10°00’00” N, 104°33’36” E;

HC4: 10°00’00” N, 104°35’36” E;

HC5: 10°08’39” N, 104°35’57” E;

HC6: 10°09’05” N, 104°36’01” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất từ điểm HC1 đến điểm HC6, từ điểm HC6 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5.

2. Khu vực Bình Trị với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây:

BT1: 10°14’18” N, 104°35’12” E;

BT2: 10°14’24” N, 104°24’00” E;

BT3: 10°10’36” N, 104°24’00” E;

BT4: 10°11’36” N, 104°32’36” E;

BT5: 10°11’00” N, 104°35’20” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5.

3. Khu vực Hà Tiên với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HT1, HT2, HT3 và HT4 có tọa độ sau đây:

HT1: 10°21’56” N, 104°26’28” E;

HT2: 10°20’24” N, 104°22’52” E;

HT3: 10°18’10” N, 104°24’58” E;

HT4: 10°22’01” N, 104°28’32” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HT1 chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Tô Châu (tính đến hạ lưu hành lang an toàn cầu Tô Châu), từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ tả ngạn sông Tô Châu về phía thượng lưu đến vị trí HT6, chạy cắt ngang sông đến bờ hữu ngạn sông Tô Châu tại vị trí HT5, tiếp tục chạy dọc theo bờ kè, bờ biển về phía hạ lưu sông Tô Châu đến điểm HT4.

HT5: 10°22’54” N, 104°29’24” E;

HT6: 10°23’00” N, 104°29’21” E.

4. Khu vực Dương Đông với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm DD1, DD2, DD3, DD4 có tọa độ sau đây:

DD1: 10°14’30” N, 103°56’47” E;

DD2: 10°14’30” N, 103°50’00” E;

DD3: 10°10’46” N, 103°52’03” E;

DD4: 10°10’46” N, 103°57’46” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DD1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm DD4.

5. Khu vực An Thới với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AT1, AT2, AT3, AT4, từ điểm AT4 chạy dọc bờ biển Hòn Roi về hướng Đông đến điểm AT5, tiếp tục nối liền với các điểm AT6, AT7, AT8, AT9, AT10 có tọa độ sau đây:

AT1: 10°03’19” N, 103°59’16” E;

AT2: 10°02’32” N, 103°56’32” E;

AT3: 09°59’08” N, 103°58’10” E;

AT4: 09°59’08” N, 104°00’42” E;

AT5: 09°58’10” N, 104°01’24” E;

AT6: 09°57’23” N, 104°01’24” E;

AT7: 09°57’23” N, 104°02’27” E;

AT8: 09°59’30” N, 104°01’25” E;

AT9: 10°00’18” N, 104°01’42” E;

AT10: 10°00’46” N, 104°00’54” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm AT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm AT10.

6. Khu vực Bãi Vòng với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3 và BV4 có tọa độ sau đây:

BV1: 10°10’00” N, 104°02’51” E;

BV2: 10°10’00” N, 104°06’38” E;

BV3: 10°03’40” N, 104°04’56” E;

BV4: 10°03’40” N, 104°02’28” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ đến điểm BV5, cắt ngang rạch Cầu Sấu tại điểm BV6, từ điểm BV6 tiếp tục chạy dọc theo bờ đến điểm BV4.

BV5: 10°04’15” N, 104°01’30” E;

BV6: 10°04’15” N, 104°01’33” E.

7. Khu vực Rạch Giá với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 và RG6 có tọa độ sau đây:

RG1: 10°00’42” N, 105°04’00” E;

RG2: 09°59’34” N, 105°02’00” E;

RG3: 09°59’34” N, 104°56’00” E;

RG4: 09°58’00” N, 104°56’00” E;

RG5: 09°58’00” N, 105°02’42” E;

RG6: 10°00’28” N, 105°04’36” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm RG1 chạy dọc theo bờ kè khu đô thị lấn biển Tây Bắc (tính từ biển vào) bao gồm bến cảng Rạch Giá đến cách cống Sông Kiên 50 mét về phía hạ lưu, cắt ngang sông song song với cống Sông Kiên, tiếp tục chạy dọc bờ kè khu đô thị lấn biển 16 hécta đến điểm RG6.

8. Khu vực Mỹ Thới với phạm vi:

a) Ranh giới về phía hạ lưu là ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối liền từ điểm MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ như sau:

MT1: 10°19’32” N, 105°29’23” E;

MT2: 10°19’35” N, 105°29’37” E;

MT3: 10°20’08” N, 105°29’09” E;

MT4: 10°20’19” N, 105°29’19” E.

b) Ranh giới về phía thượng lưu là đoạn thẳng cắt ngang sông Hậu đi qua hai điểm MT5 (phường Long Xuyên, tỉnh An Giang) và MT6 (xã Hội An, tỉnh An Giang) tại khu vực rạch Gòi Lớn. Tọa độ như sau:

MT5: 10°21’45” N, 105°27’30” E;

MT6: 10°22’00” N, 105°27’55” E.

9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4HG013, VN300033, VN300034 được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: IA-100-31 xuất bản năm 2008, IA-100-32 tái bản lần thứ nhất năm 2006. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Năm Căn với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NC1, NC2, NC3, NC4, có tọa độ sau đây:

NC1: 08°45’12” N, 105°12’31” E;

NC2: 08°38’43” N, 105°17’46” E;

NC3: 08°40’44” N, 105°20’22” E;

NC4: 08°46’20” N, 105°15’50” E;

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NC1 và điểm NC4 thuộc cửa Bồ Đề chạy dọc theo hai bờ sông Cửa Lớn đến đoạn thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Năm Căn 3.500 mét về phía thượng lưu.

c) Ranh giới tại khu vực Ông Đốc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm OĐ có tọa độ: 09°02’00” N, 104°46’00” E.

2. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc với phạm vi:

Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 11 hải lý, với tâm tại điểm SOĐ có tọa độ: 08o28’17” N, 102°45’05” E.

3. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc với phạm vi:

Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm SĐ có tọa độ: 07°09’39” N, 104°03’21” E.

4. Khu vực Vĩnh Hậu với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VH1, VH2, VH3 và VH4, có tọa độ sau đây:

VH1: 09°01’25” N, 105°44’14” E;

VH2: 08°51’39” N, 105°48’33” E;

VH3: 08°55’09” N, 105°58’23” E;

VH4: 09°05’07” N, 105°54’54” E.

5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ: VN300029, VN300030 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành và Hải đồ số I-500-16 sản xuất năm 2013, Hải đồ I-300-28 tái bản năm 2016, Hải đồ số I-100-133 tái bản năm 2018 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà Mau

1. Khu vực hàng hải Hà Tiên: bao gồm khu vực Hòn Chông, khu vực Bình Trị và khu vực Hà Tiên.

2. Khu vực hàng hải Phú Quốc: bao gồm khu vực Dương Đông, khu vực An Thới và khu vực Bãi Vòng.

3. Khu vực hàng hải Rạch Giá.

4. Khu vực hàng hải Cà Mau: bao gồm khu vực Năm Căn, khu vực Vĩnh Hậu, khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc và khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc.

Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang

Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 1, cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau được quy định tại Điều 2 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 17/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 08 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang và Thông tư số 05/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải An Giang.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 24, 25 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang bao gồm:

a) Khu vực Hòn Chông:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HC1

10°10’13”

104°35’59”

10°10’09,37”

104°36’05,43”

HC2

10°10’18”

104°34’02”

10°10’14,37”

104°34’08,43”

HC3

10°00’00”

104°33’36”

09°59’56,37”

104°33’42,43”

HC4

10°00’00”

104°35’36”

09°59’56,37”

104°35’42,43”

HC5

10°08’39”

104°35’57”

10°08’35,37”

104°36’03,43”

HC6

10°09’05”

104°36’01”

10°09’01,37”

104°36’07,43”

b) Khu vực Bình Trị:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BT1

10°14’18”

104°35’12”

10°14’14,37”

104°35’18,43”

BT2

10°14’24”

104°24’00”

10°14’20,37”

104°24’06,43”

BT3

10°10’36”

104°24’00”

10°10’32,37”

104°24’06,43”

BT4

10°11’36”

104°32’36”

10°11’32,37”

104°32’42,43”

BT5

10°11’00”

104°35’20”

10°10’56,37”

104°35’26,43”

c) Khu vực Hà Tiên:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HT1

10°21’56”

104°26’28”

10°21’52,37”

104°26’34,43”

HT2

10°20’24”

104°22’52”

10°20’20,37”

104°22’58,43”

HT3

10°18’10”

104°24’58”

10°18’06,37”

104°25’04,43”

HT4

10°22’01”

104°28’32”

10°21’57,37”

104°28’38,43”

HT5

10°22’54”

104°29’24”

10°22’50,37”

104°29’30,43”

HT6

10°23’00”

104°29’21”

10°22’56,37”

104°29’27,43”

d) Khu vực Dương Đông:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

DD1

10°14’30”

103°56’47”

10°14’26,38”

103°56’53,43”

DD2

10°14’30”

103°50’00”

10°14’26,38”

103°50’06,43”

DD3

10°10’46”

103°52’03”

10°10’42,38”

103°52’09,43”

DD4

10°10’46”

103°57’46”

10°10’42,38”

103°57’52,43”

đ) Khu vực An Thới:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

AT1

10°03’19”

103°59’16”

10°03’15,38”

103°59’22,43”

AT2

10°02’32”

103°56’32”

10°02’28,38”

103°56’38,43”

AT3

09°59’08”

103°58’10”

09°59’04,38”

103°58’16,43”

AT4

09°59’08”

104°00’42”

09°59’04,38”

104°00’48,43”

AT5

09°58’10”

104°01’24”

09°58’06,38”

104°01’30,43”

AT6

09°57’23”

104°01’24”

09°57’19,38”

104°01’30,43”

AT7

09°57’23”

104°02’27”

09°57’19,38”

104°02’33,43”

AT8

09°59’30”

104°01’25”

09°59’26,38”

104°02’31,43”

AT9

10°00’18”

104°01’42”

10°00’14,38”

104°01’48,43”

AT10

10°00’46”

104°00’54”

10°00’42,38”

104°01’00,43”

e) Khu vực Bãi Vòng:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BV1

10°10’00”

104°02’51”

10°09’56,38”

104°02’57,43”

BV2

10°10’00”

104°06’38”

10°09’56,38”

104°06’44,43”

BV3

10°03’40”

104°04’56”

10°03’36,38”

104°05’02,43”

BV4

10°03’40”

104°02’28”

10°03’36,38”

104°02’34,43”

BV5

10°04’15”

104°01’30”

10°04’11,38”

104°01’36,43”

BV6

10°04’15”

104°01’33”

10°04’11,38”

104°01’39,43”

g) Khu vực Rạch Giá:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

RG1

10°00’42”

105°04’00”

10°00’38,36”

105°04’06,42”

RG2

09°59’34”

105°02’00”

09°59’30,36”

105°02’06,42”

RG3

09°59’34”

104°56’00”

09°59’30,36”

104°56’06,42”

RG4

09°58’00”

104°56’00”

09°57’56,36”

104°56’06,42”

RG5

09°58’00”

105°02’42”

09°57’56,36”

105°02’48,42”

RG6

10°00’28”

105°04’36”

10°00’24,36”

105°04’42,42”

h) Khu vực Mỹ Thới:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MT1

10°19’32”

105°29’23”

10°19’28,35”

105°29’29,43”

MT2

10°19’35”

105°29’37”

10°19’31,35”

105°29’43,43”

MT3

10°20’08”

105°29’09”

10°20’04,35”

105°29’15,43”

MT4

10°20’19”

105°29’19”

10°20’15,35”

105°29’25,43”

MT5

10°21’45”

105°27’30”

10°21’41,35”

105°27’36,43”

MT6

10°22’00”

105°27’55”

10°21’56,35”

105°28’01,43”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau bao gồm:

a) Khu vực Năm Căn:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

NC1

08°45’12”

105°12’31”

08°45’08,35”

105°12’37,40”

NC2

08°38’43”

105°17’46”

08°38’39,35”

105°17’52,40”

NC3

08°40’44”

105°20’22”

08°40’40,35”

105°20’28,40”

NC4

08°46’20”

105°15’50”

08°46’16,35”

105°15’56,40”

b) Khu vực Ông Đốc:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

OĐ

09°02’00”

104°46’00”

09°01’56,36”

104°46’06,40”

c) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

SOĐ

08o28’17”

102o45’05”

08o28’13,39”

102o 45’11,40”

d) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

SĐ

07°09’39”

104°03’21”

07°09’35,37”

104°03’27,40”

đ) Khu vực Vĩnh Hậu:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VH1

09o01’25”

105o44’14”

09o01’21,34”

105o44’20,40”

VH2

08o51’39”

105o48’33”

08o51’35,35”

105o48’39,40”

VH3

08o55’09”

105o58’23”

08o55’05,34”

105o58’29,40”

VH4

09o05’07”

105o54’54”

09o05’03,34”

105o55’00,40”

 

 

Từ khóa:
06/2026/TT-BXDThông tư 06/2026/TT-BXDThông tư số 06/2026/TT-BXDThông tư 06/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựngThông tư số 06/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựngThông tư 06 2026 TT BXD của Bộ Xây dựng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06/2026/TT-BXD
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Xây dựng
                            Ngày ban hành13/02/2026
                            Người kýNguyễn Xuân Sang
                            Ngày hiệu lực 15/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu06/2026/TT-BXD
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Xây dựng
                                                  Ngày ban hành13/02/2026
                                                  Người kýNguyễn Xuân Sang
                                                  Ngày hiệu lực 15/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang
                                                  • Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau
                                                  • Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà Mau
                                                  • Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan