Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giao thông - Vận tải › 837/2007/QĐ-UBND

Quyết định 837/2007/QĐ-UBND về Quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc bè do tỉnh Ninh Bình ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 837/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 12/04/2007
Người ký Bùi Văn Thắng
Ngày hiệu lực 22/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/04/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 837/2007/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 12 tháng 04 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 01 TẤN, CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 5 NGƯỜI HOẶC BÈ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;

Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm;

Xét đề nghị của Sở Giao thông - Vận tải tại Tờ trình số 258/TT-GTVT ngày 26/3/2007 và báo cáo số 09/BC-STP ngày 26/3/2007 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 5 người hoặc Bè trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc Bè.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (B/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/cáo);
- Bộ GTVT (B/cáo);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ TP)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Công báo Ninh Bình;
- Lưu VT, các VP, VP4

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH





Bùi Văn Thắng

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 01 TẤN CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 5 NGƯỜI HOẶC BÈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 837/2007/QĐ-UBND ngày 12/4/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ, có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn; có sức chở dưới 5 người hoặc Bè.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Quy định này áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa thô sơ, có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn; có sức chở dưới 5 người hoặc Bè của tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh.

b) Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, khai thác nuôi trồng chế biến thủy sản, thể thao.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Điều kiện an toàn là các yêu cầu tối thiểu đối với mỗi phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa.

2. Các kích thước cơ bản bao gồm: Chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn và chiều chìm của phương tiện.

3. Mạn khô là khoảng cách thẳng đứng đo tại vị trí giữa chiều dài thân phương tiện tính từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép trên của boong.

4. Sức chở của phương tiện là tải trọng toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn.

a) Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hóa, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.

b) Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được phép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi.

5. Dụng cụ cứu sinh là các vật dụng nổi dùng làm phao cứu người.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Điều kiện an toàn

1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong, thắp một đèn màu trắng đặt ở độ cao 2m so với mặt nước nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm. Bè phải được kết ghép chắc chắn và thắp đèn theo quy định tại khoản 5, khoản 6 điều 50 Luật giao thông đường thủy nội địa khi phương tiện hoạt động vào ban đêm;

2. Phương tiện khi chở người phải có đủ chỗ ngồi an toàn và cân bằng trên phương tiện, có đủ dụng cụ cứu sinh tương ứng với số người được phép chở trên phương tiện, dụng cụ cứu sinh phải để ở nơi dễ lấy khi sử dụng. Đối với phương tiện chở khách du lịch phải có thêm thùng đựng rác;

3. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo tối thiểu bằng 100mm; mạn khô của phương tiện chở người phải đảm bảo tối thiểu bằng 200mm.

4. Phương tiện phải được đo đạc, xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch mớn nước an toàn.

5. Các dụng cụ dùng để điều khiển phương tiện phải đảm bảo chắc chắn và sử dụng thuận tiện.

Điều 4. Xác định kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện

1. Xác định kích thước cơ bản của phương tiện:

a) Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax) tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt dọc tâm từ nút lái đến mút mũi phương tiện.

b) Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax) tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện.

c) Chiều cao mạn (ký hiệu D) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí chiều dài Lmax.

d) Chiều chìm (ký hiệu D) tính bằng mét đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài Lmax.

2. Xác định sức chở của phương tiện:

a) Sức chở đối với phương tiện chở hàng là tải trọng toàn phần (dưới 01 tấn) khi hàng hóa tối đa được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện.

b) Sức chở đối với phương tiện chở người là số người tối đa (dưới 5 người) được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng tối thiểu với mạn khô của phương tiện.

3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện:

Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dày 25mm, chiều cao 250mm nằm ngang trên hai mạn tại vị trí giữa của chiều dài Lmax, cách mặt trên mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng, cách 200m đối với phương tiện chở người.

Điều 5. Điều kiện người lái phương tiện

Người lái phương tiện phải đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ, biết bơi, phải học qua lớp bồi dưỡng kiến thức Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên, không quá 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.

Điều 6. Phạm vi hoạt động

Phương tiện thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 5 người hoặc bè được phép hoạt động trên các tuyến sông, hồ, kênh, rạch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phải đảm bảo các điều kiện về an toàn tại quy định này và các quy định khác của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của chủ phương tiện

1. Đo kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại điều 4 của quy định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đo và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện;

2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (theo mẫu kèm theo - Phụ lục 1);

3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại điều 3 của quy định này.

Điều 8. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã

1. Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn trong phạm vi quản lý có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn chủ phương tiện xác định kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo yêu cầu của chủ phương tiện để lập bản kê khai điều kiện an toàn thủy nội địa;

b) Xác nhận phương tiện đủ điều kiện (theo mẫu kèm theo - Phụ lục 2) khi chủ phương tiện nộp bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện.

c) Lập sổ, lưu trữ và quản lý hồ sơ xin xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện hoạt động.

2. Theo dõi, tổng hợp tình hình xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện hoạt động thuộc thẩm quyền, thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của Sở Giao thông - Vận tải.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải

Giúp UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định này và tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung quy định

Nếu phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo về Sở Giao thông - Vận tải để tổng hợp và đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./.

 

Phụ lục 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

BẢN KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM
(dùng cho loại phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người, hoặc bè)

Tên phương tiện:..........................................................................................................

Địa chỉ chủ phương tiện:..............................................................................................

Loại phương tiện:.........................................................................................................

Vật liệu đóng phương tiện:...........................................................................................

Kích thước cơ bản: (Lmax x Bmax x D x d) = (.................................................................)

Khả năng khai thác:       a) Trọng tải toàn phần:……………………………………… tấn  

b) Sức chở người:…………………………………………người

Tình trạng vỏ phương tiện:.............................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khổ còn:.... mm

Dụng cụ cứu sinh: Số lượng……………… (chiếc); Loại................................................

Đèn tín hiệu:...................................................................................................................

Tôi xin cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Tại………… ngày     tháng      năm 20...
Chủ phương tiện
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

 

BẢN KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG PHẢI ĐĂNG KIỂM
(dùng cho loại phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần từ 1 đến 5 tấn hoặc chở người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người)

Tên phương tiện:..........................................................................................................

Địa chỉ chủ phương tiện:..............................................................................................

Loại phương tiện:.........................................................................................................

Vật liệu đóng phương tiện:...........................................................................................

Kích thước cơ bản: (Lmax x Bmax x D x d) = (.................................................................)

Khả năng khai thác:       a) Trọng tải toàn phần:…………………………………… tấn  

b) Sức chở người:…………………………………………người

Tình trạng vỏ phương tiện:.............................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khổ còn:.... mm

Dụng cụ cứu sinh: Số lượng……………… (chiếc); Loại................................................

Đèn tín hiệu:.....................................................................................................................

Tôi xin cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 


Xác nhận của UBND Phường, Xã
(Ký tên đóng dấu)

Tại……… ngày     tháng      năm 20...
Chủ phương tiện
(ký và ghi rõ họ tên)

 

Từ khóa:
837/2007/QĐ-UBND Quyết định 837/2007/QĐ-UBND Quyết định số 837/2007/QĐ-UBND Quyết định 837/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định số 837/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định 837 2007 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 837/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 12/04/2007
Người ký Bùi Văn Thắng
Ngày hiệu lực 22/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 837/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 12/04/2007
Người ký Bùi Văn Thắng
Ngày hiệu lực 22/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định điều kiện hoạt động phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn, có sức chở dưới 05 người hoặc Bè.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Điều kiện an toàn
  • Điều 4. Xác định kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
  • Điều 5. Điều kiện người lái phương tiện
  • Điều 6. Phạm vi hoạt động
  • Điều 7. Trách nhiệm của chủ phương tiện
  • Điều 8. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã
  • Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải
  • Điều 10. Sửa đổi, bổ sung quy định
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan