Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›44/2017/QĐ-UBND

Quyết định 44/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 kèm theo Quyết định 47/2016/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu44/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành06/07/2017
Người kýTrần Ngọc Căng
Ngày hiệu lực 10/07/2017
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/07/2017Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2017/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2016/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 10 ngày 12 tháng 2012 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30 ngày 3 tháng 2017 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:

1. Mục I Chương I của Đề án được sửa đổi như sau:

“I. Sự cần thiết xây dựng đề án

Theo mục tiêu Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016) thì các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (trong đó có Quảng Ngãi) phải có 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và theo nội dung Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Thông báo số 287/TB-UBND ngày 21/10/2016 đã thống nhất xác định đến năm 2020 có 98 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) và Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh ban hành Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND) chỉ đưa ra mục tiêu đến năm 2020 có 78 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Vì vậy, việc sửa đổi một số nội dung Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là hết sức cần thiết để phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.”

2. Mục II Chương I của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“II. Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án

- Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25 ngày 02 tháng 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;

- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”.

- Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

- Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

- Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.”

3. Khoản 2 Mục I Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mục tiêu cụ thể

Đến cuối năm 2016, đã có 26 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 gồm: Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Trà, Tịnh Giang huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh, Phổ Hòa huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi (riêng trong năm 2016 đã có 12 xã đạt tiêu chí số 02 về giao thông, gồm: Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Giang huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Phổ Hòa huyện Đức Phổ). Giai đoạn 2017 - 2020 có thêm 72 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó: Năm 2017 thêm 18 xã, năm 2018 thêm 19 xã, năm 2019 thêm 18 xã và năm 2020 thêm 17 xã (nâng tổng số xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020 là 98 xã), cụ thể:

- Đến cuối năm 2017: Có 44 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến cuối năm 2018: Có 63 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến cuối năm 2019: Có 81 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

- Đến cuối năm 2020: Có 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

Tổng hợp danh sách 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 đến năm 2020

TT

Tên huyện, thành phố

Số xã đã đạt tiêu chí giao thông đến năm 2015

Số xã dự kiến đạt tiêu chí giao thông lũy kế theo từng năm

Danh sách 98 xã đạt tiêu chí giao thông vào năm 2020

2016

2017

2018

2019

2020

I

Khu vực xã đồng bằng

13

23

39

56

70

81

 

1

Bình Sơn

2

3

6

10

14

18

Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Trị, Bình Long, Bình Mỹ, Bình Phú, Bình Phước, Bình Khương, Bình Thạnh Tây, Bình Thạnh, Bình Hiệp, Bình Đông, Bình Tân, Bình Thuận, Bình Chương

2

Sơn Tịnh

1

2

3

5

7

9

Tịnh Giang, Tịnh Trà, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Sơn, Tịnh Hà, Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Bình

3

Tư Nghĩa

2

4

7

10

11

11

Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thắng

4

Nghĩa Hành

3

8

9

9

9

9

Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Dũng, Hành Trung, Hành Phước

5

Mộ Đức

2

2

4

6

9

12

Đức Tân, Đức Nhuận, Đức Thạnh, Đức Hòa, Đức Hiệp, Đức Phú, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Phong, Đức Minh

6

Đức Phổ

1

2

4

8

10

10

Phổ Vinh, Phổ Hòa, Phổ An, Phổ Ninh, Phổ Văn, Phổ Thuận, Phổ Thạnh, Phổ Quang, Phổ Châu, Phổ Cường

7

Thành phố Quảng Ngãi

2

2

6

8

10

12

Tịnh Châu, Tịnh Khê, Nghĩa Phú, Tịnh An Tây, Tịnh Long, Tịnh An, Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Tịnh Hòa, Tịnh An Đông, Tịnh Thiện, Nghĩa Hà

II

Khu vực xã miền núi, hải đảo

1

3

5

7

11

17

 

1

Sơn Tịnh

0

0

0

0

1

2

Tịnh Đông, Tịnh Hiệp

2

Tư Nghĩa

0

1

1

1

2

2

Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ

3

Nghĩa Hành

0

1

2

2

2

2

Hành Tín Đông, Hành Tín Tây

4

Trà Bồng

0

0

1

1

1

2

Trà Bình, Trà Phú

5

Sơn Hà

0

0

0

0

1

2

Sơn Thành, Sơn Hạ

6

Minh Long

1

1

1

1

1

2

Long Sơn, Thanh An

7

Ba Tơ

0

0

0

1

1

2

Ba Động, Ba Cung

8

Lý Sơn

0

0

0

1

2

3

An Hải, An Vĩnh, An Bình

 

Tổng cộng

14

26

44

63

81

98

 

(26 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 đến cuối năm 2016, gồm: Bình Dương, Bình Trung, Bình Thới huyện Bình Sơn; Tịnh Trà, Tịnh Giang huyện Sơn Tịnh; Nghĩa Lâm, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn huyện Tư Nghĩa; Hành Thịnh, Hành Minh, Hành Thuận, Hành Nhân, Hành Đức, Hành Thiện, Hành Trung, Hành Phước, Hành Tín Đông huyện Nghĩa Hành; Đức Tân, Đức Nhuận huyện Mộ Đức; Phổ Vinh, Phổ Hòa huyện Đức Phổ; Long Sơn huyện Minh Long; Tịnh Khê, Tịnh Châu thành phố Quảng Ngãi)”

4. Khoản 1, Khoản 2 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Nhu cầu đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn

Trên cơ sở số liệu phát triển giao thông nông thôn đến cuối năm 2015, thì tổng khối lượng đường giao thông cần phải đầu tư để đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh là 3.934,14 Km, trong đó:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện: 730,83Km.

- Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp: 768,77Km.

- Đường ngõ, xóm: 1.028,64Km.

- Đường trục chính nội đồng: 1.405,90Km.”

2. Khối lượng và kinh phí thực hiện

a) Khối lượng:

Để đạt được mục tiêu đến cuối năm 2020 có 98 xã đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 thì trong giai đoạn 2016-2020 cần phải đầu tư hoàn thiện ít nhất 2.214 Km đường giao thông nông thôn (khu vực đồng bằng 2.030km; khu vực miền núi, hải đảo 184km), quy mô kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp A, B, C, D theo Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”, cụ thể:

- Năm 2016: Đã đầu tư hoàn thiện 269Km (khu vực đồng bằng 260km; khu vực miền núi, hải đảo 9km).

- Giai đoạn 2017 - 2020 cần phải đầu tư hoàn thiện ít nhất 1.945 Km đường giao thông nông thôn (khu vực đồng bằng 1.770Km; khu vực miền núi, hải đảo 175Km), trong đó:

+ Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện: 306km (khu vực đồng bằng 270km; khu vực miền núi, hải đảo 36km) với tiêu chuẩn đường cấp A hoặc B (khuyến khích thực hiện theo cấp A);

+ Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp: 311km (khu vực đồng bằng 285km; khu vực miền núi, hải đảo 26km) với tiêu chuẩn đường cấp B hoặc C (khuyến khích thực hiện theo cấp B);

+ Đường ngõ, xóm: 615 km (khu vực đồng bằng 585km; khu vực miền núi, hải đảo 30km) với tiêu chuẩn đường cấp D;

+ Đường trục chính nội đồng: 713km (khu vực đồng bằng 630km; khu vực miền núi, hải đảo 83km) với tiêu chuẩn đường cấp D.

Tổng hợp khối lượng đường giao thông nông thôn để thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2017 - 2020

ĐVT: Km

STT

Tên huyện, thành phố/khu vực

Khối lượng phân bổ giai đoạn 2017 - 2020

Cộng

Đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

Đường ngõ, xóm

Đường trục chính nội đồng

 

Tổng cộng

1.945,00

306,00

311,00

615,00

713,00

-

Đồng bằng

1.770,00

270,00

285,00

585,00

630,00

-

Miền núi, hải đảo

175,00

36,00

26,00

30,00

83,00

1

Huyện Bình Sơn

551,64

80,96

63,90

172,33

234,45

-

Đồng bằng

551,64

80,96

63,90

172,33

234,45

2

Huyện Sơn Tịnh

273,84

49,35

32,57

102,62

89,30

-

Đồng bằng

204,63

36,04

25,81

88,28

54,50

-

Miền núi

69,21

13,31

6,76

14,34

34,80

3

Huyện Tư Nghĩa

257,83

49,91

35,81

99,82

72,29

-

Đồng bằng

254,72

49,61

35,52

99,82

69,77

-

Miền núi

3,11

0,30

0,29

0,00

2,52

4

Huyện Nghĩa Hành

131,65

26,11

25,62

24,47

55,45

-

Đồng bằng

108,51

22,54

22,48

22,22

41,27

-

Miền núi

23,14

3,57

3,14

2,25

14,18

5

Huyện Mộ Đức

287,83

41,90

73,85

67,80

104,28

-

Đồng bằng

287,83

41,90

73,85

67,80

104,28

6

Huyện Đức Phổ

225,81

30,37

42,32

70,98

82,14

-

Đồng bằng

225,81

30,37

42,32

70,98

82,14

7

Huyện Trà Bồng

25,33

0,00

2,76

5,79

16,78

-

Miền núi

25,33

0,00

2,76

5,79

16,78

8

Huyện Sơn Hà

33,20

11,62

11,75

5,35

4,48

-

Miền núi

33,20

11,62

11,75

5,35

4,48

9

Huyện Minh Long

2,54

0,00

0,00

0,73

1,81

-

Miền núi

2,54

0,00

0,00

0,73

1,81

10

Huyện Ba Tơ

7,06

0,26

0,28

1,54

4,98

-

Miền núi

7,06

0,26

0,28

1,54

4,98

11

Huyện Lý Sơn

11,41

6,94

1,02

0,00

3,45

-

Hải đảo

11,41

6,94

1,02

0,00

3,45

12

TP. Quảng Ngãi

136,86

8,58

21,12

63,57

43,59

-

Đồng bằng

136,86

8,58

21,12

63,57

43,59

b) Kinh phí:

Theo đơn giá xây dựng hiện hành, quy mô xây dựng: mặt đường rộng 3,5m là 1.400 triệu đồng/Km (đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện), mặt đường rộng 3m là 1.000 triệu đồng/Km (đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp), mặt đường rộng 2,5m là 800 triệu đồng/Km (đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng) thì trong giai đoạn 2016 - 2020 tổng kinh phí để đầu tư cứng hóa 2.214Km đường giao thông nông thôn là 2.070.036 triệu đồng, trong đó:

- Năm 2016 đã thực hiện: 268.236 triệu đồng;

- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.801.800 triệu đồng.”

5. Điểm b, điểm c, điểm d, điểm e Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Được xác định theo tỷ lệ % giữa vốn cấp tỉnh quản lý và vốn cấp huyện quản lý. Riêng đối với loại đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng, UBND tỉnh chỉ hỗ trợ 100% xi măng (tương ứng khoảng 30% tổng mức đầu tư); phần còn lại: UBND các huyện, thành phố, UBND các xã hỗ trợ và huy động đóng góp khác (các tổ chức, cá nhân, nhân dân chung tay góp sức) để thực hiện, cụ thể như sau:

TT

Loại đường

Tỷ lệ phân bố vốn đầu tư (%)

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi, hải đảo

Vốn cấp tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Vốn cấp tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

1

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

70

30

90

10

2

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

50

50

80

20

3

Đường ngõ, xóm

30

70

30

70

4

Đường trục chính nội đồng

30

70

30

70

c) Nhu cầu vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 2.070.036 triệu đồng, trong đó:

- Năm 2016 đã thực hiện: 268.236 triệu đồng (trong đó: vốn tỉnh quản lý là 130.711 triệu đồng, vốn cấp huyện quản lý là 137.525 triệu đồng).

- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.801.800 triệu đồng (tính theo đơn giá xây dựng hiện hành), trong đó:

+ Vốn tỉnh quản lý: 791.980 triệu đồng (44%), trong đó kinh phí hỗ trợ 100% xi măng để xây dựng đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng là 318.720 triệu đồng (chiếm 40,2% trong tổng vốn tỉnh quản lý).

+ Vốn cấp huyện quản lý: 1.009.820 triệu đồng (56%).

Tổng hợp kinh phí phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn 2016-2020

TT

Nội dung thực hiện

Đơn vị tính

Tổng cộng

Đã thực hiện năm 2016

Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2017 -

2020

Cộng

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Khối lượng thực hiện

Km

2.214,00

269,00

1.945,00

420,22

492,87

473,64

558,28

1

Khu vực đồng bằng

Km

2.030,00

260,00

1.770,00

386,57

481,98

424,73

476,73

2

Khu vực miền núi, hải đảo

Km

184,00

9,00

175,00

33,65

10,89

48,91

81,55

II

Tổng vốn thực hiện

Triệu đồng

2.070.036

268.236

1.801.800

386.676

455.916

443.175

516.033

1

Vốn tỉnh quản lý

Triệu đồng

922.691

130.711

791.980

165.914

196.345

199.353

230.368

2

Vốn cấp huyện quản lý

Triệu đồng

1.147.345

137.525

1.009.820

220.762

259.571

243.822

285.665

*

Trong đó phần vốn xây dựng đường GTNT theo cơ chế hỗ trợ 100% xi măng

Triệu đồng

1.162.400

100.000

1.062.400

235.512

274.512

252.992

299.384

-

Vốn cấp tỉnh quản lý

Triệu đồng

348.720

30.000

318.720

70.654

82.354

75.898

89.814

-

Vốn cấp huyện quản lý

Triệu đồng

813.680

70.000

743.680

164.858

192.158

177.094

209.570

d) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:

Thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020

- Đối với đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp được thực hiện bằng vốn tỉnh quản lý; vốn cấp huyện quản lý theo tỷ lệ tại điểm b Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này (không huy động đóng góp của nhân dân).

- Đối với đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng (với tổng số tiền 1.062.400 triệu đồng) được xác định với tỷ lệ như sau: vốn tỉnh quản lý, hỗ trợ 30% (hỗ trợ 100% xi măng), tương ứng là 318.720 triệu đồng; còn lại vốn cấp huyện quản lý (kể cả huy động đóng góp khác như: tiền, vật liệu, nhân công) là 70%, tương ứng là 743.680 triệu đồng.

Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020

TT

Khu vực

Chỉ tiêu khối lượng (Km)

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

Cộng

Vốn tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Tỷ lệ (%)

Kinh phí

Tỷ lệ (%)

Kinh phí

 

Tổng cộng

1.945,0

1.801.800

44

791.980

56

1.009.820

-

Đồng bằng

1.770,0

1.635.000

 

698.700

 

936.300

-

Miền núi, hải đảo

175,0

166.800

 

93.280

 

73.520

1

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

306,0

428.400

 

309.960

 

118.440

-

Đồng bằng

270,0

378.000

70

264.600

30

113.400

-

Miền núi, hải đảo

36,0

50.400

90

45.360

10

5.040

2

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

311,0

311.000

 

163.300

 

147.700

-

Đồng bằng

285,0

285.000

50

142.500

50

142.500

-

Miền núi, hải đảo

26,0

26.000

80

20.800

20

5.200

3

Đường ngõ, xóm

615,0

492.000

 

147.600

 

344.400

-

Đồng bằng

585,0

468.000

30

140.400

70

327.600

-

Miền núi, hải đảo

30,0

24.000

30

7.200

70

16.800

4

Đường trục chính nội đồng

713,0

570.400

 

171.120

 

399.280

-

Đồng bằng

630,0

504.000

30

151.200

70

352.800

-

Miền núi, hải đảo

83,0

66.400

30

19.920

70

46.480

e) Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:

- Vốn tỉnh quản lý:

922.691 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:

242.514 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh:

680.177 triệu đồng.

- Vốn cấp huyện quản lý: 1.147.345 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác: 573.650 triệu đồng.

+ Ngân sách huyện, thành phố: 90.000 triệu đồng.

+ Ngân sách xã và huy động từ cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp: 483.695 triệu đồng.

Tổng hợp nguồn vốn để thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020

ĐVT: Triệu đồng

TT

Cơ cấu vốn

Tổng kinh phí xây dựng NTM, giai đoạn 2016 -2020

Dự kiến phân bổ thực hiện tiêu chí số 02 cho toàn tỉnh (164 xã)

Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án

Ghi chú

Tỷ lệ %

Kinh phí

Tỷ lệ %

Kinh phí

I

Vốn tỉnh quản lý

2.398.200

 

 

 

922.691

 

1

Ngân sách Trung ương

898.200

 

404.190

 

242.514

 

 

Hỗ trợ có mục tiêu

800.200

45%

360.090

60%

216.054

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

 

Trái phiếu Chính phủ

98.000

45%

44.100

60%

26.460

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

2

Ngân sách tỉnh (đầu tư cho 98 xã)

1.500.000

 

 

 

680.177

 

-

Vốn đầu tư trực tiếp

1.000.000

 

 

45%

430.177

Chiếm tối đa 45% kinh phí xây dựng nông thôn mới

-

Tín dụng ưu đãi

500.000

 

 

50%

250.000

Chiếm 50% kinh phí xây dựng nông thôn mới

II

Vốn huyện, thành phố quản lý

10.302.000

 

 

 

1.147.345

 

1

Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác

6.477.000

15%

971.550

60%

573.650

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

2

Ngân sách huyện, thành phố

500.000

30%

150.000

60%

90.000

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

3

Ngân sách xã và huy động cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp

3.325.000

25%

831.250

60%

483.695

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

 

Tổng cộng

12.700.200

 

 

 

2.070.036

 

6. Điểm b Khoản 4 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi như sau:

“b) Phạm vi thực hiện:

Áp dụng đối với các xã chưa đạt tiêu chí giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trong danh sách 98 xã được thống kê tại Khoản 2 Mục I Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này.”

Điều 2.Thay đổi từ “Đường trục xã, liên xã” thành từ “Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện” và từ “Đường trục thôn, xóm” thành từ “Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp” của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Những nội dung khác của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư Pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ GTVT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH t
ỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, KT, TH, NNTN, CBTH;
- Lưu
: VT, CNXD.npb.380.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Trần Ngọc Căng

 

 

Từ khóa:
44/2017/QĐ-UBNDQuyết định 44/2017/QĐ-UBNDQuyết định số 44/2017/QĐ-UBNDQuyết định 44/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định số 44/2017/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định 44 2017 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu44/2017/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                            Ngày ban hành06/07/2017
                            Người kýTrần Ngọc Căng
                            Ngày hiệu lực 10/07/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu44/2017/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                                                  Ngày ban hành06/07/2017
                                                  Người kýTrần Ngọc Căng
                                                  Ngày hiệu lực 10/07/2017
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan