Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›39/2009/QĐ-UBND

Quyết định 39/2009/QĐ-UBND về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu39/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kon Tum
Ngày ban hành19/06/2009
Người kýĐào Xuân Quý
Ngày hiệu lực 29/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/06/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 39/2009/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 19 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 01 TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 05 NGƯỜI HOẶC BÈ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại công văn số 212/SGTVT-QLPT&NL ngày 13/5/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè.

Điều 2.Giao Sở Giao thông vận tải:

- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

- Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh để biết, chỉ đạo.

Điều 3.Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Xuân Quý

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI 01 TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI 05 NGƯỜI HOẶC BÈ
(Kèm theo Quyết định số: 39/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

Quy định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định các kích thước cơ bản, sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè nhưng không thuộc diện phải đăng ký, đăng kiểm.

Phương tiện thuỷ nội địa thuộc diện trên của các tổ chức, cá nhân trước khi đưa vào hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải được quản lý theo quy định này.

Đối với phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần hoặc có sức chở từ 05 người trở lên thì thực hiện theo điểm 1, 2 và 3 của Điều 24, Chương 3 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.

Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện thuỷ nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác có động cơ hoặc không có động cơ chuyên hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

2. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ, chỉ di chuyển bằng sức người, sức gió hoặc sức nước.

3. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa.

4. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiểu của phương tiện để đảm bảo an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa.

5. Các kích thước cơ bản bao gồm: Chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn thuyền và chiều chìm của phương tiện.

6. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong.

7. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.

8. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn.

9. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng T (tấn) của hàng hoá, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.

10. Dụng cụ cứu sinh là các vật dụng nổi dùng làm phao cứu người.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Điều kiện an toàn của phương tiện:

1. Đối với phương tiện là thuyền, ghe:

- Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong; có một đèn màu trắng phát sáng nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm.

- Khi chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện, ổn định, an toàn và đủ dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện.

- Mạn khô của phương tiện khi chở hàng phải đảm bảo tối thiểu bằng 100mm; mạn khô của phương tiện khi chở người phải đảm bảo tối thiểu bằng 200mm.

- Phương tiện được đo đạc xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch dấu mớn nước an toàn.

2. Đối với phương tiện là bè:

- Thân phương tiện phải chắc chắn, các mối lắp ghép phải được định vị cố định không được xê dịch; có một đèn màu trắng phát sáng nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm.

- Khi chở hàng hoá phương tiện phải được cân bằng, ổn định, an toàn.

- Phần nổi của phương tiện khi chở hàng hoá phải đảm bảo tối thiểu bằng 100mm.

- Phương tiện được đo đạc xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch dấu mớn nước an toàn.

Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện:

1. Xác định kích thước cơ bản của phương tiện:

- Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax) tính bằng mét (m), đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện.

- Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax) tính bằng mét (m), đo theo chiều ngang trên boong ở vị trí giữa chiều dài lớn nhất Lmax.

- Chiều chìm (ký hiệu d) tính bằng mét (m), đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài lớn nhất Lmax.

- Chiều cao mạn (ký hiệu D) tính bằng mét (m), đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài lớn nhất Lmax.

2. Xác định sức chở của phương tiện:

- Đối với phương tiện chở hàng: Sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 01 tấn) khi hàng hoá được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện tối thiểu bằng 100mm.

- Đối với phương tiện chở người: Sức chở là số người (dưới 05 người) được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện tối thiểu bằng 200 mm.

3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện:

Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn của mạn phương tiện; vạch sơn có chiều dày 25mm, chiều dài 250mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài Lmax; cách mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng; cách mép boong 200mm đối với phương tiện chở người.

Điều 5. Điều kiện người lái phương tiện

Người lái phương tiện phải đủ 15 tuổi trở lên, có đủ sức khoẻ, biết bơi, phải được học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.

Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đích kinh doanh thì người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.

Điều 6. Phạm vi hoạt động

Phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè chỉ được phép hoạt động trên các sông, rạch nhỏ có mật độ giao thông thấp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Trách nhiệm của chủ phương tiện:

1. Đo kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đo và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.

2. Chụp ảnh, kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo hướng dẫn đối với phương tiện (theo mẫu phụ lục 1 kèm theo Quy định này);

3. Duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 3 của Quy định này khi đưa phương tiện hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

Phối hợp với các phòng, ban của huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy định này theo sự hướng dẫn chuyên môn của Sở Giao thông - Vận tải.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

1. Chỉ đạo các phòng, ban và UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn chủ phương tiện xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo yêu cầu của chủ phương tiện để lập bản kê khai và xác nhận điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa;

2. Cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy thô sơ đủ điều kiện hoạt động thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình khi chủ phương tiện nộp bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (theo mẫu phụ lục 2 kèm theo Quy định này);

3. Lập sổ, lưu trữ và quản lý hồ sơ phương tiện thủy thô sơ đủ điều kiện an toàn.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:

1. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm theo quy định của Pháp luật;

2. Soạn thảo Quy trình cấp giấy chứng nhận và hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện.

3. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố quy định cụ thể phạm vi hoạt động (phân luồng, tuyến) của các phương tiện thuỷ nội địa thô sơ.

4. Phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức cho người lái phương tiện giao thông đường thuỷ học tập Luật Giao thông đường thuỷ.

Điều 11.Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung Quy định này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.

 

PHỤ LỤC 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

BẢN KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THÔ SƠ

(Dùng cho phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè)

 

Tên chủ phương tiện:...................................................................................................

Địa chỉ chủ phương tiện:...............................................................................................

Loại phương tiện:..........................................................................................................

Vật liệu đóng phương tiện:................................................................................................

Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = ( ..........x.............x.............x.......... ) m

Khả năng khai thác:

a/ Trọng tải toàn phần:.........................tấn

b/ Sức chở người:....................người

Tình trạng thân vỏ:.............................................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:...............mm

Dụng cụ cứu sinh: số lượng.........................(chiếc); Loại...................................................

Đèn tín hiệu:.......................................................................................................................

Phạm vi hoạt động:.............................................................................................................

Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................. , ngày............tháng............năm..............

Xác nhận của UBND Phường/ Xã

(Ký tên đóng dấu)

Chủ phương tiện

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Từ khóa:
39/2009/QĐ-UBNDQuyết định 39/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 39/2009/QĐ-UBNDQuyết định 39/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định số 39/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định 39 2009 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kon Tum
                            Ngày ban hành19/06/2009
                            Người kýĐào Xuân Quý
                            Ngày hiệu lực 29/06/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu39/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kon Tum
                                                  Ngày ban hành19/06/2009
                                                  Người kýĐào Xuân Quý
                                                  Ngày hiệu lực 29/06/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải:
                                                  • Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ:
                                                  • Điều 3. Điều kiện an toàn của phương tiện:
                                                  • Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện:
                                                  • Điều 5. Điều kiện người lái phương tiện
                                                  • Điều 6. Phạm vi hoạt động
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của chủ phương tiện:
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:
                                                  • Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung Quy định này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan