Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›133/2026/QĐ-UBND

Quyết định 133/2026/QĐ-UBND quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu133/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành08/06/2026
Người kýLâm Văn Bi
Ngày hiệu lực 01/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/06/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG CÓ THIẾT BỊ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 89/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới;

Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Quy định chung đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ và các quy định tại Quyết định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.

2. Phương tiện tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các điều kiện của phương tiện theo quy định tại Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15.

b) Bảo đảm niên hạn sử dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 89/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.

c) Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật số 36/2024/QH15.

d) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ô tô vận chuyển hành khách theo quy định tại Điều 45 Luật số 36/2024/QH15.

đ) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ô tô vận chuyển hàng hóa theo quy định tại Điều 49 Luật số 36/2024/QH15.

3. Việc tổ chức đón, trả khách; dừng, đỗ phương tiện; vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa và các hoạt động vận tải khác trong phạm vi đô thị thực hiện như sau:

a) Tuân thủ đúng tổ chức giao thông, hệ thống báo hiệu đường bộ và các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

b) Thực hiện đúng tuyến đường, phạm vi và thời gian hoạt động theo quy định đối với từng loại xe, bảo đảm giao thông đô thị được thông suốt.

c) Vận chuyển người, hàng hóa; xếp dỡ hàng hóa gọn gàng, an toàn; phương tiện chở đúng tải trọng cho phép, không gây ảnh hưởng đến giao thông, môi trường và mỹ quan đô thị.

4. Công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ.

Điều 4. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị

1. Hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ trong đô thị

a) Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thực hiện theo quy định khoản 1, 2, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

b) Hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

c) Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

d) Hoạt động vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.

đ) Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.

e) Xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời tham gia hoạt động trong đô thị phải được che phủ kín, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.

2. Các hoạt động vận tải đường bộ khác trong đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 5. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị

1. Đến hết năm 2026, doanh nghiệp vận tải đăng ký khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải bố trí tối thiểu 01 xe buýt có lắp đặt thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trên mỗi tuyến khai thác.

2. Đến hết năm 2030, doanh nghiệp vận tải đăng ký khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải bảo đảm tối thiểu 25% số phương tiện đang hoạt động trên tuyến được lắp đặt thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.

3. Giai đoạn từ năm 2031 đến hết năm 2045, doanh nghiệp vận tải đăng ký khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải bảo đảm mỗi năm tăng tối thiểu 5% số lượng xe buýt được lắp đặt thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật; sau năm 2045 đảm bảo 100% xe buýt đưa vào hoạt động phải có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

b) Thực hiện quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo thẩm quyền; phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật cho người khuyết tật tiếp cận, sử dụng.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

d) Theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết kịp thời khi có phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Công an tỉnh

a) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

b) Chỉ đạo lực lượng tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định tại Quyết định này theo thẩm quyền.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, Truyền hình phối hợp tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật đối với người khuyết tật. Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ người khuyết tật tham gia giao thông phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát, đề xuất lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với Quyết định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị để chấp hành.

6. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ, Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo đảm phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật; thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé và bố trí nhân viên phục vụ hỗ trợ người khuyết tật cùng các đối tượng ưu tiên khác khi lên, xuống xe theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm theo quy định; chấp hành nghiêm các quy định về trật tự, an toàn giao thông và các quy định pháp luật khác có liên quan; kiểm tra điều kiện an toàn kỹ thuật của xe, sắp xếp hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn trước khi xe khởi hành; thực hiện các biện pháp bảo vệ hành khách, giữ gìn trật tự, vệ sinh trên xe và hỗ trợ người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ khi lên, xuống xe.

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động vận tải trong đô thị phải chấp hành nghiêm Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để hướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng: NN-XD (Phg07), NC;
- Lưu: VT, TH339/6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Từ khóa:
133/2026/QĐ-UBNDQuyết định 133/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 133/2026/QĐ-UBNDQuyết định 133/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 133/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 133 2026 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu133/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành08/06/2026
                            Người kýLâm Văn Bi
                            Ngày hiệu lực 01/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu133/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành08/06/2026
                                                  Người kýLâm Văn Bi
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Quy định chung đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
                                                  • Điều 4. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
                                                  • Điều 5. Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan