Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giao thông - Vận tải › 1330/2003/QĐ-BGTVT

Quyết định 1330/2003/QĐ-BGTVT về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1330/2003/QĐ-BGTVT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 12/05/2003
Người ký Phạm Thế Minh
Ngày hiệu lực 17/06/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/05/2003 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1330/2003/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VÙNG NƯỚC CÁC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, TỈNH QUẢNG NAM VÀ KHU VỰC TRÁCH NHIỆM CỦA CẢNG VỤ ĐÀ NẴNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Điều 58 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ ý kiến của Uỷ ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng tại công văn số 2372/UB-VP ngày 21 tháng 8 năm 2002;
Căn cứ ý kiến của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam tại công văn số 1065/UB-KTN ngày 20 tháng 6 năm 2002;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam bao gồm:

1. Vùng nước trước cầu cảng Đà Nẵng, Liên Chiểu, Nại Hiên, K4D6, Nguyễn Văn Trỗi, cầu cảng chuyên dùng của Nhà máy Xi măng Hải Vân, cầu cảng chuyên dùng của Công ty PETEC, cầu cảng khu B thuộc Xí nghiệp sửa chữa Hải Sơn, cảng Kỳ Hà và vùng nước của bến phao Mỹ Khê;

2. Vùng nước của tuyến luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão thuộc các cảng biển quy định tại khoản 1 của Điều này;

3. Vùng nước trước cầu cảng và khu vực neo đậu, chuyển tải, tránh bão khác sẽ được công bố theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng:

a. Khu vực Đà Nẵng gồm cầu cảng Đà Nẵng, Liên Chiểu, Nại Hiên, K4D6, Nguyễn Văn Trỗi, cầu cảng chuyên dùng của Nhà máy Xi măng Hải Vân, cầu cảng chuyên dùng của Công ty PETEC, cầu cảng khu B thuộc Xí nghiệp sửa chữa Hải Sơn:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1, ĐN2, có tọa độ sau đây:

+ ĐN1. 160 12' 36'' N; 1080 12' 06'' E (mép bờ phía Nam hòn Sơn Chà).

+ ĐN2. 160 09' 36'' N; 1080 14' 42'' E ( mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Chà);

- Ranh giới về phía đất liền: toàn bộ vùng nước của vịnh Đà Nẵng, được giới hạn cụ thể từ điểm ĐN2 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Chà, qua cửa sông Hàn, tiếp tục chạy theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng qua mũi Nam ô lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng tới điểm ĐN3 có toạ độ: 16o 12’ 38” N; 108o 11’ 25” E (mép bờ phía Đông đèo Hải Vân). Sau đó từ điểm ĐN3 nối với điểm ĐN4 có toạ độ: 16o 12’ 40” N; 108o 11’ 44” E (mép bờ phía Tây Nam hòn Sơn Chà) và chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây Nam hòn Sơn Chà tới điểm ĐN1.

- Ranh giới trên sông Hàn: từ hai điểm mút của cửa sông Hàn (giáp với vùng nước vịnh Đà Nẵng) chạy theo hai bờ sông về phía thượng lưu, dọc theo bên trái đập Bắc - Nam đến đường biên hành lang an toàn hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi.

b. Khu vực bến phao Mỹ Khê:

- Ranh giới về phía biển : được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm MK1, MK2 và MK3 có tọa độ sau đây:

+ MK1. 16o 03’ 00” N; 108o 14’ 40” E;

+ MK2. 160 03' 00'' N; 1080 18' 00'' E;

+ MK3. 160 05' 45'' N; 1080 18' 00'' E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MK3 chạy dọc theo mép bờ biển phía Đông Nam bán đảo Sơn Chà tới điểm MK1.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Kỳ Hà thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm KH1, KH2, KH3 và KH4 có tọa độ sau đây:

+ KH1. 150 31’ 00'' N; 1080 40’ 00'' E;

+ KH2. 150 31’ 00'' N; 1080 42’ 18'' E;

+ KH3. 150 28’ 54'' N; 1080 42’ 18'' E;

+ KH4. 15o 28’ 54” N; 108o 41’ 12” E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm KH4 chạy dọc theo mép bờ biển về phía Tây Bắc, qua cửa sông Trường Giang ( cửa Lô), tiếp tục chạy theo đường bờ biển qua mũi An Hoà về phía Tây tới điểm KH1.

- Ranh giới trên sông Trường Giang: từ hai điểm mút của cửa sông Trường Giang (cửa Lô), chạy dọc theo hai bờ sông về phía thượng lưu, qua cửa lạch Đầu Doi (Sâm Riêng) tới đường thẳng cắt ngang sông nối hai điểm TG1 và TG2 có toạ độ sau đây:

+ TG1. 150 29' 24'' N; 1080 38' 42'' E.

+ TG2. 150 28' 30'' N; 1080 38' 42'' E.

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, được quy định như sau:

1. Khu vực Đà Nẵng:

a. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại toạ độ:

160 10' 00'' N; 1080 11' 00'' E.

2. b. Vùng neo đậu, chuyển tải, tránh bão và dịch vụ hàng hải khác cho tàu thuyền trong vùng nước được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.

Khu vực bến phao Mỹ Khê:

a. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại tọa độ:

160 04' 00'' N; 1080 17' 00'' E.

b. Vùng neo đậu, chuyển tải, tránh bão và dịch vụ hàng hải khác cho tàu thuyền trong vùng nước được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2 của Quyết định này.

3. Khu vực cảng Kỳ Hà:

a. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại toạ độ:

150 29' 30'' N; 1080 41' 42'' E.

b. Vùng neo đậu, chuyển tải, tránh bão và dịch vụ hàng hải khác cho tàu thuyền trong vùng nước cảng Kỳ Hà được quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quyết định này.

Điều 4.

1. Cảng vụ Đà Nẵng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với mọi hoạt động hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.

2. Cảng vụ Đà Nẵng căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước quy định tại điểm b của khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Quyết định này, đảm bảo an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường.

Điều 5. Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ Đà Nẵng còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1600/PC-VT ngày 12/08/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng Đà Nẵng và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đà Nẵng và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 7. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Cảng vụ Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 7;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện KSND tối cao;
- Các Bộ, ngành;
- UBND TP. Đà Nẵng;
- UBND tỉnh Quảng Nam;
- Công báo;
- Lưu: VP, PCVT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Thế Minh

 

Từ khóa:
1330/2003/QĐ-BGTVT Quyết định 1330/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 1330/2003/QĐ-BGTVT Quyết định 1330/2003/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quyết định số 1330/2003/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quyết định 1330 2003 QĐ BGTVT của Bộ Giao thông vận tải

THE MINISTRY OF TRANSPORTATION AND COMMUNICATIONS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 1330/2003/QD-BGTVT

Hanoi, May 12, 2003

 

DECISION

ON THE SEAPORTS’ WATERS IN THE TERRITORY OF DA NANG CITY AND QUANG NAM PROVINCE, AND THE AREAS UNDER DA NANG PORT AUTHORITY’S RESPONSIBILITY

THE MINISTER OF COMMUNICATIONS AND TRANSPORT

Pursuant to Article 58 of the June 30, 1990 Maritime Code of Vietnam;Pursuant to the Government’s Decree No. 22/CP of March 22, 1994 on the tasks, powers, State management responsibility and organizational structure of the Ministry of Communications and Transport;Proceeding from the opinions of the People’s Committee of Da Nang city in Official Dispatch No. 2372/UB-VP of August 21, 2002;Proceeding from the opinions of the People’s Committee of Quang Nam province in Official Dispatch No. 1065/UB-KTN of June 20, 2002;At the proposals of the director of the Legal and Transport Department and the director of Vietnam National Maritime Bureau,

DECIDES:

Article 1.-

To announce the waters of the seaports in the territory of Da Nang city and Quang Nam province, including:

1. Waters in front of Da Nang, Lien Chieu, Nai Hien, K4D6 and Nguyen Van Troi wharves, the special-use wharves of Hai Van Cement Factory and PETEC Company, B-section wharf of Hai Son Repair Enterprise, Ky Ha port and waters of My Khe buoy dock;

2. Waters of maritime fairways and navigable channels, areas for pilot embarkation and disembarkation, quarantine, mooring and anchoring, transshipment and storm-sheltering in the seaports specified in Clause 1 of this Article;

3. Waters in front of wharves and other mooring, anchoring, transshipping and storm-sheltering areas shall be announced according to the provisions of law.

Article 2.-

The waters of the seaports in the territory of Da Nang city and Quang Nam province are measured at the highest tide level and specified as follows:

1. The limits of the waters of the seaports in the territory of Da Nang city:

a/ In Da Nang area, they include Da Nang, Lien Chieu, Nai Hien, K4D6 and Nguyen Van Troi wharves, the special-use wharves of Hai Van Cement Factory and PETEC Company, B-section wharf of Hai Son Repair Enterprise:

- Seaward limits: are delimited by a straight line linking point DN1 and point DN2 of the following coordinates:

+ DN1: 16o12’36" N; 108o12’06" E (the southern edge of Son Cha islet).

+ DN2: 16o09’36" N; 108o14’42" E (the northwestern edge of Son Cha peninsula);

- Coastward limits: The whole waters of Da Nang bay, delimited from point DN2, running along the coastline of Da Nang bay to Son Tra peninsula’s western side, crossing Han river estuary, further running along the coastline to the west of Da Nang bay, stretching through Nam O cape to the north of Da Nang bay, reaching point DN3 of coordinates of 16o12’38" N; 108o11’25" E (the eastern edge of Hai Van mountain pass). Then, it is delimited by a straight line linking point DN3 with point DN4 of coordinates of 16o12’40" N; 108o11’44" E (the southwestern edge of Son Cha islet) and running along the coastline southwest of Son Cha islet to point DN1.

- Limits on Han river: Stretching from two brink points of Han river estuary (contiguous to the waters of Da Nang bay), running along two river banks upstream and the left side of the North-South dam to the boundary of the safety corridor downstream Nguyen Van Troi bridge.

b/ The area of My Khe buoy dock:

- Seaward limit: is delimited by straight lines linking points MK1, MK2 and MK3 of the following coordinates:

+ MK1: 16o03’00" N; 108o14’40" E;

+ MK2: 16o03’00" N; 108o18’00" E;

+ MK3: 16o05’45" N; 108o18’00" E.

- Coastward limit: is delimited from point MK3, running along the southwestern coast of Son Cha peninsula to point MK1.

2. The limits of the waters of Ky Ha seaport in the territory of Quang Nam province:

- Seaward limit: is delimited by straight lines linking points KH1, KH2, KH3 and KH4 of the following coordinates:

+ KH1: 15o31’00" N; 108o40’00" E;

+ KH2: 15o31’00" N; 108o42’18" E;

+ KH3: 15o28’54" N; 108o42’18" E;

+ KH4: 15o28’54" N; 108o41’12" E.

- Coastward limit: is delimited from point KH4, running along the coast northwestward, crossing Truong Giang river estuary (Lo estuary) and further running along the coastline through An Hoa cape westward to point KH1.

- Limit on Truong Giang river: Stretching from two brink points of Truong Giang river estuary (Lo estuary), running along two river banks upstream, crossing Dau Doi (Sam Rieng) rivulet estuary to the straight line cutting across the river and linking two points TG1 and TG2 of the following coordinates:

+ TG1: 15o29’24" N; 108o38’42" E;

+ TG2: 15o28’30" N; 108o38’42" E;

Article 3.-

The areas for pilot embarkation, disembarkation, mooring, anchoring, transshipment and storm-sheltering for ships and boats entering the seaports in the territory of Da Nang city and Quang Nam province are prescribed as follows:

1. In Da Nang city:

a/ The areas for pilot embarkation and disembarkation, and for quarantine: are waters delimited by a circumference with the radius of 1 nautical mile centered at the coordinates of 16o10’00" N; 108o11’00" E.

b/ The areas for mooring, anchoring, transshipment, storm-sheltering and other maritime services for vessels in the waters specified at Point a, Clause 1, Article 2 of this Decision.

2. The areas of My Khe buoy dock:

a/ The areas for pilot embarkation and disembarkation, and for quarantine: are waters delimited by a circumference with the radius of 1 nautical mile centered at the coordinates of 16o04’00" N; 108o17’00" E.

b/ The areas for mooring, anchoring, transshipment, storm-sheltering and other maritime services for vessels in the waters specified at Point b, Clause 1, Article 2 of this Decision.

3. The areas of Ky Ha port:

a/ The areas for pilot embarkation and disembarkation, and for quarantine: are waters delimited by a circumference with the radius of 0.5 nautical mile centered at the coordinates of 15o29’30" N; 108o41’42" E.

b/ The areas for mooring, anchoring, transshipment, storm-sheltering and other maritime services for vessels in the waters of Ky Ha port specified in Clause 2, Article 2 of this Decision.

Article 4.-

1. Da Nang Port Authority shall have to perform its tasks and exercise its powers according to the provisions of Vietnam Maritime Code and relevant legal documents regarding all maritime activities in the waters of the seaports in the territory of Da Nang city and Quang Nam province.

2. Da Nang Port Authority shall base itself on the practical conditions of weather, wind, waves, draught and tonnage of vessels, to determine specific positions for moorage, anchorage, transshipment and/or storm-sheltering by vessels in the waters specified at Point b, Clauses 1, 2 and 3, Article 3 of this Decision, thus ensuring maritime safety and environmental sanitation.

Article 5.-

Apart from the waters specified in Articles 2 and 3 of this Decision, Da Nang Port Authority shall have to exercise the State management over maritime order and safety in the seawaters within the territories of Da Nang city and Quang Nam province.

Article 6.-

This Decision takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette and replaces the Communications and Transport Minister’s Decision No. 1600/PC-VT of August 12, 1993 on the waters of Da Nang port and areas under the responsibility of Da Nang Port Authority, and previous stipulations contrary to this Decision.

Article 7.-

The director of the Ministry’s Office, the directors of the Departments under the Ministry, the director of Vietnam National Maritime Bureau, the director of Vietnam Riverway Administration, the director of the Communications and Transport Service of Da Nang city, the director of the Communications and Transport Service of Quang Nam province, the director of Da Nang Port Authority and the heads of the concerned agencies, organizations and individuals shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF COMMUNICATIONS AND TRANSPORT
VICE MINISTER




Pham The Minh

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1330/2003/QĐ-BGTVT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 12/05/2003
Người ký Phạm Thế Minh
Ngày hiệu lực 17/06/2003
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1330/2003/QĐ-BGTVT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 12/05/2003
Người ký Phạm Thế Minh
Ngày hiệu lực 17/06/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam bao gồm:
  • Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
  • Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, được quy định như sau:
  • Điều 4.
  • Điều 5. Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này, Cảng vụ Đà Nẵng còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1600/PC-VT ngày 12/08/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng Đà Nẵng và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đà Nẵng và các quy định trước đây trái với Quyết định này.
  • Điều 7. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Cảng vụ Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan