Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›06/2010/QĐ-UBND

Quyết định 06/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành19/01/2010
Người kýTrần Văn Túy
Ngày hiệu lực 29/01/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/01/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 06/2010/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07.9.2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07.02.2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11.01.2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07.9.2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16.10.2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 678/TTr-SGTVT ngày 10.12.2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh.

3. Mục tiêu: Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm xây dựng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phù hợp, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, hạn chế sử dụng các phương tiện cá nhân, góp phần giảm thiểu ùn tắc và tai nạn giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh.

4. Định hướng phát triển và các mục tiêu chủ yếu:

4.1. Duy trì hoạt động, tăng tần xuất xe chạy và mở mới các tuyến giai đoạn đến năm 2010.

STT

Tên tuyến, tần xuất hoạt động

Lộ trình lượt đi

Lượt về

01

Long Biên (HN) - Thành phố Bắc Ninh (54)

126 chuyến/ngày

Long Biên - Gia lâm - Yên Viên - Từ Sơn - Thành phố Bắc Ninh

Ngược lại

02

Long Biên (HN) - Thị xã Từ Sơn

174 chuyến/ngày

Long Biên - Gia lâm - Yên Viên - Thị xã Từ Sơn

Ngược lại

03

Bến xe Lương yên (HN) - Thị trấn Hồ (202)

82 chuyến/ngày

Bến xe Lương Yên - Cầu chui Gia lâm - QL5 - Keo - Dâu - TT Hồ (Thuận Thành)

Ngược lại

04

Thành phố Hải Dương - Thành phố Bắc Ninh (217)

68 Chuyến/ngày

Thành phố Hải Dương - QL5 - QL38 - Cầu Hồ - Thành phố Bắc Ninh

Ngược lại

05

Bến xe Lương yên (HN) - Thành phố Bắc Giang (202) Chạy qua thành phố Bắc Ninh

78 chuyến/ngày

Bến xe Lương Yên - Gia Lâm - Yên Viên - Từ Sơn - TP Bắc Ninh - Thành phố Bắc Giang

Ngược lại

06

Thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Thứa (Lương Tài)

64 chuyến/ngày

Bến xe Bắc Ninh - Đường Kinh Dương Vương - Lý Thái Tổ - QL38 - Đông Côi - Đông Bình - Bến xe Thứa

Ngược lại

07

Thành phố Bắc Ninh - Thị trấn Sao Đỏ (Chí Linh, Hải Dương)

64 chuyến/ngày

Bến xe Bắc Ninh - Đường Trần Hưng Đạo - QL18 - Phố Mới - Phả Lại - Thị trấn Sao dỏ

Ngược lại

08

Thành phố Bắc Ninh - Yên Phong

36 chuyến/ngày

Bến xe Bắc Ninh - Đường Thiên Đức - TL286 - Thị trấn Chờ - Yên Phụ

Ngược lại

09

TP Bắc Ninh - Kênh Vàng

40 chuyến/ngày

Bến xe Bắc Ninh - Đường Kinh Dương Vương - Lý Thái Tổ - QL38 - Phố núi - Đông Bình - Ngụ - Kênh Vàng

Ngược lại

10

Thị trấn Thứa - Kênh Vàng

28 chuyến/ngày

Bến xe Thứa - Cầu Phương - Kênh Vàng

Ngược lại

- Các tuyến mở mới:

STT

Tên tuyến, tần xuất hoạt động

Lộ trình lượt di

Lượt về

01

Thành phố Bắc Ninh - Thị xã Từ Sơn - Đông Xuyên (Yên phong)

64 chuyến/ngày

Đáp cầu - Từ Sơn - Chờ - Đông Xuyên

Ngược lại

02

Lim - Phật Tích - Đình Bảng - Châu Khê

40 Chuyến/ngày

Lim - Đông Sơn - Phật Tích - Từ Sơn - Đình Bảng - Châu Khê

Ngược lại

03

Thành phố Bắc Ninh - Thành phố Bắc Giang

64 chuyến/ngày

Bến xe thành phố Bắc Ninh - QL1A cũ - Thành phố Bắc Giang

Ngược lại

- Tăng thời gian phục vụ của các tuyến xe buýt nội tỉnh từ 12h/ngày lên 14h/ngày (5h30 - 19h30)

- Tăng tần suất hoạt động của các tuyến:

+ TP Bắc Ninh - Lương Tài từ 64 chuyến/ngày lên 72 chuyến/ngày.

+ TP Bắc Ninh - Sao Đỏ từ 64 chuyến/ngày lên 72 chuyến/ngày.

+ Thành phố Bắc Ninh - Yên phong từ 36 chuyến/ngày lên 44 chuyến/ngày

4.2. Các tuyến mở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

STT

Tên tuyến, tần xuất hoạt động

Lộ trình lượt di

Lượt về

01

Đền Đô - Phật Tích - Dâu - Chùa Bút Tháp

40 chuyến/ngày

Đền Đô - Đền Đầm - Phật Tích - Cầu Hồ - Chùa Dâu - Chùa Bút Tháp

Ngược lại

02

Phù Khê - Thị xã Từ Sơn - KCN VSIP

54 chuyến/ngày

Phù Khê (Khu lưu niệm Nguyễn Văn Cừ) - Đồng Kỵ - Từ Sơn - TL277 - Đền Đô - KCN VSIP (Phù Chẩn)

Ngược lại

03

Đáp Cầu - Phố Mới - Chợ Chì

40 chuyến/ngày

Đáp Cầu - Nội Doi - Phố Mới - TL279 - Chợ Chì

Ngược lại

04

Thị xã Từ Sơn - Phố Mới QL18)

40 Chuyến/ngày

Thị xã Từ Sơn - TL287 - QL38 - KCN Hạp Lĩnh - Thị trấn Phố Mới (QL18)

Ngược lại

05

Kéo dài tuyến Bắc Ninh - Yên phong - Sóc Sơn (HN)

64 chuyến/ngày

Bến xe Bắc Ninh - TL286 - Chờ - Yên Phụ - Đò Lo - Sóc Sơn (HN)

Ngược lại

06

Thị trấn Thứa - Thành phố Hải Dương

40 chuyến/ngày

Thị trấn Thứa - TL280 - QL5 - Thành phố Hải Dương

Ngược lại

07

Nội đô Thành phố Bắc Ninh

80 chuyến/ngày

Chạy vòng tròn khép kín trong Thành phố

Ngược lại

08

Nội đô thị xã Từ Sơn

60 chuyến/ngày

Chạy vòng tròn khép kín trong Thị xã

Ngược lại

- Tăng thời gian phục vụ của các tuyến xe buýt nội tỉnh lên 16h/ngày (từ 5h - 21h)

- Củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt đã hoạt động, tăng tần suất hoạt động và điều chỉnh các tuyến theo sự phát triển đô thị nhằm tăng khả năng thu hút hành khách sử dụng loại hình dịch vụ xe buýt công cộng.

4.3. Nhu cầu phương tiện vận tải cho các giai đoạn:

- Giai đoạn từ 2010 đến 2015:

Tổng số 152 xe, trong đó loại xe buýt chuẩn (80 chỗ) 20 chiếc; xe buýt loại trung bình (55 - 60 chỗ) 92 chiếc và xe buýt loại nhỏ (40 chỗ) 40 chiếc.

- Giai đoạn từ 2015 đến 2020:

Tổng số 300 xe, trong đó loại xe buýt chuẩn (80 chỗ) 40 chiếc; xe buýt loại trung bình (55 - 60 chỗ) 185 chiếc và xe buýt loại nhỏ (40 chỗ) 75 chiếc.

4.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Quy hoạch các bến xe khách:

+ Bến xe Buýt Bắc Ninh (Bến xe Bắc Ninh cũ): 5.000m2.

+ Bến xe Khách Bắc Ninh (Phuờng Đại Phúc TPBN): 18.000m2.

+ Bến xe khách huyện Lương Tài: 20.000m2.

+ Bến xe khách huyện Thuận Thành: 30.000m2.

+ Bến xe khách huyện Quế Võ: 30.000 m2.

+ Bến xe khách huyện Yên Phong: 30.000m2.

+ Bến xe khách Thị xã Từ Sơn: 20.000m2.

+ Bến xe khách huyện Tiên Du : 20.000m2.

+ Bến xe khách KCN Tiên Sơn: 35.000m2.

- Quy hoạch các điểm bảo dưỡng, sửa chữa và tập kết xe buýt đến năm 2015:

STT

Địa điểm

Chức năng

Loại trạm

1

Công ty CPXK Bắc Ninh

BDSC/ Tập kết xe

Loại 1

2

Bến xe Gia Bình

BDSC/ Tập kết xe

Loại 1

3

Bến xe Bắc Ninh

BDSC/ Tập kết xe

Loại 1

4

Bến xe Kênh Vàng

BDSC/ Tập kết xe

Loại 2

- Các điểm đầu, điểm cuối, các điểm dừng đỗ dọc đường và hệ thống nhà chờ cho hành khách đầu tư theo từng giai đoạn phù hợp với việc mở thêm các tuyến mới.

5. Tổng mức đầu tư, vốn đầu tư:

* Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư khoảng 368.540 triệu đồng (Ba trăm sáu mươi tám tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng).

Trong đó:

- Đầu tư mua sắm phương tiện: 360.950 triệu đồng.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 7.590 triệu đồng.

 Được phân ra cho các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn đến năm 2010: 48.570 triệu đồng, bao gồm:

+ Đầu tư mua sắm phương tiện: 46.040 triệu đồng.

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 2.530 triệu đồng.

- Giai đoạn đến năm 2010: 77.690 triệu đồng, bao gồm:

+ Đầu tư mua sắm phương tiện: 75.160 triệu đồng.

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng : 2.530 triệu đồng.

- Giai đoạn đến năm 2020: 242.280 triệu đồng, bao gồm:

+ Đầu tư mua sắm phương tiện: 239.750 triệu đồng.

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 2.530 triệu đồng.

* Nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn đầu tư mua sắm phương tiện bằng vốn của các doanh nghiệp tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tập trung theo kế hoach hàng năm.

6. Cơ chế, chính sách:

- Cấp đất và miễn tiền thuê đất cho các hạng mục như Quỹ đất dành cho xây dựng các điểm đầu, cuối, nhà chờ, bãi đỗ xe và trạm BDSC phương tiện.

- Các tuyến buýt nội tỉnh được trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước bằng hình thức trợ giá trực tiếp theo khối lượng vận chuyển hành khách hàng năm và thời gian tính trợ giá ổn định trong 3 năm.

- Đối với các tuyến có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nuớc UBND tỉnh sẽ quyết định giá vé lượt, vé tháng và đối tượng phục vụ vé tháng, đối tượng được miễn, giảm vé (Thương binh, người tàn tật, trẻ em dưới 6 tuổi v.v…).

7. Tổ chức thực hiện:

7.1. Sở Giao thông vận tải

- Chủ trì thực hiện các nội dung quản lý Quy hoạch theo quy định; thực hiện công bố quy hoạch mở tuyến, xây dựng lộ trình tuyến, điều chỉnh điểm dừng, đỗ, tần xuất, biểu đồ chạy xe phù hợp với tình hình thực tế; quản lý hạ tầng, chất lượng dịch vụ;

- Tổ chức áp dụng, triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh;

- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng các phương án trợ giá, triển khai các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định;

- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất, trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng giao thông phục vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt;

- Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể nhân dân về hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt.

7.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Cân đối nhu cầu vốn, đề xuất với UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách tỉnh hàng năm cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt.

7.3. Sở Tài chính.

Nghiên cứu, đề xuất và trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt; phối hợp các ngành, địa phương trong thực hiện quản lý giá vé và quyết toán kinh phí trợ giá vé cho các doanh nghiệp vận tải khách công cộng.

7.4. Sở Xây dựng.

Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các đô thị có xét đến quy hoạch vị trí các trạm trung chuyển, nhà chờ, bãi đỗ, điều kiện hạ tầng phục vụ người tàn tật phục vụ hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt.

7.5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và quản lý việc tổ chức quảng cáo trên phương tiện và tại các khu vực bến bãi, nhà chờ, biển báo.

7.6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng quy hoạch và quản lý quy hoạch chi tiết vị trí các trạm trung chuyển, nhà chờ, bãi đỗ xe buýt (theo phân cấp);

- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong quản lý, giám sát hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn.

Điều 2.Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp với UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc (nếu có).

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh, các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành khai thác các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

 

 

TM. UBND TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH




Trần Văn Tuý

 

Từ khóa:
06/2010/QĐ-UBNDQuyết định 06/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 06/2010/QĐ-UBNDQuyết định 06/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định số 06/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc NinhQuyết định 06 2010 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                            Ngày ban hành19/01/2010
                            Người kýTrần Văn Túy
                            Ngày hiệu lực 29/01/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu06/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Ninh
                                                  Ngày ban hành19/01/2010
                                                  Người kýTrần Văn Túy
                                                  Ngày hiệu lực 29/01/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
                                                  • Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp với UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc (nếu có).
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan