Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giao thông - Vận tải › 03/2011/QĐ-UBND

Quyết định 03/2011/QĐ-UBND Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 03/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành 04/03/2011
Người ký Lê Minh Hoan
Ngày hiệu lực 14/03/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/03/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2011/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 04 tháng 03 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;
Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ôtô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thường trực Ban An toàn giao thông Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (I+II);
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Các ban Đảng, Đoàn thể Tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo Tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Đồng Tháp;
- Lưu: VT, NC/TH+XDCB (Q).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Minh Hoan

 

QUY ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải chất phể thải và vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô trong đô thị trên địa bàn Tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải chất phế thải, vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn Tỉnh.

2. Ngoài việc chấp hành Quy định này, các đối tượng có liên quan còn phải chấp hành Luật Giao thông Đường bộ và các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập.

2. Cơ sở hạ tầng xe buýt là hệ thống các điểm đầu, điểm cuối, trạm dừng, nhà chờ, biển báo.

3. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận của cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn.

4. Biểu đồ chạy xe trên một tuyến vận tải hành khách là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe vận tải hành khách tham gia khai thác trên tuyến trong một thời gian nhất định.

Chương II

QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ

Điều 4. Điều kiện chung

1. Xe tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị tại quy định này phải đảm bảo đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe, không để rác và các vật dụng khác rơi vãi xuống lòng, lề đường.

Điều 5. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng xe buýt.

a) Hệ thống trạm dừng, nhà chờ, biển báo cho hoạt động xe buýt phải được xây dựng, lắp đặt tại những vị trí, địa điểm thuận lợi cho việc đi lại của hành khách và phải đảm bảo đúng quy định; có kiểu dáng, kích thước thiết kế theo mẫu chung, bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị;

b) Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa.

2. Hoạt động của xe buýt trong đô thị.

a) Thời gian xe buýt hoạt động hàng ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe. Biểu đồ chạy xe phải được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt;

b) Căn cứ vào biểu đồ chạy xe, các đơn vị vận tải có trách nhiệm tổ chức điều hành các xe buýt chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng trạm dừng, nhà chờ quy định.

Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Xe chạy đúng lộ trình và lịch trình đã được cơ quan quản lý tuyến công bố.

2. Đơn vị vận tải phải sử dụng xe trung chuyển để đón, trả khách trong khu vực đô thị.

Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Các điểm đậu đón, trả khách phải đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự xã hội và không cấm đậu xe.

2. Hành khách tập trung tại các điểm đậu xe, phải đảm bảo an ninh trật tự xã hội và giữ gìn vệ sinh chung.

Điều 8. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi

1. Điểm đậu xe.

a) Điểm đậu xe taxi trên địa bàn tỉnh gồm có 02 loại:

- Điểm đậu xe taxi qua đêm do đơn vị vận tải bằng xe taxi tổ chức, quản lý và phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Điểm đậu xe taxi công cộng do Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức và quản lý.

b) Yêu cầu đối với điểm đậu xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự xã hội và bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.

2. Hoạt động của xe taxi trong đô thị.

Người lái xe taxi khách, xe taxi tải: đón trả hành khách, giao nhận hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông.

3. Việc phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi phải thực hiện theo sự định hướng và điều tiết của cơ quan quản lý.

Điều 9. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Phạm vi hoạt động.

a) Hoạt động đúng thời gian, tuyến đường được quy định cho từng loại xe;

b) Khi đậu xe để xếp, dỡ hàng hóa phải đúng vị trí được phép đậu xe và phải đảm bảo an toàn giao thông.

2. Thời gian hoạt động.

Xe ôtô tải từ 3,5 tấn trở lên và xe vận chuyển công-ten-nơ không được phép lưu thông trong nội ô đô thị vào các giờ cao điểm:

- Buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ;

- Buổi trưa từ 11 giờ đến 14 giờ;

- Buổi chiều từ 16 giờ đến 18 giờ.

3. Hàng hóa trên xe.

a) Hàng hóa trên xe phải xếp gọn gàng và chằng buộc chắc chắn đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình vận chuyển;

b) Nếu vận chuyển hàng rời phải được che đậy kín, không để rơi, vãi xuống đường. Trường hợp để rơi, vãi xuống đường thì người vận tải phải có trách nhiệm thu dọn ngay và có những biện pháp báo hiệu, ngăn chặn không để xảy ra tai nạn giao thông, gây ô nhiễm môi trường.

Điều 10. Hoạt động vận tải chất phế thải và vận tải phục vụ vệ sinh môi trường bằng xe ô tô

1. Điều kiện và phạm vi hoạt động.

a) Phương tiện vận tải chất phế thải và vận tải phục vụ vệ sinh môi trường phải là các loại xe chuyên dùng theo quy định.

b) Phải được che phủ kín, không để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường.

c) Trường hợp để rơi, vãi rác, nước thải xuống đường thì người vận tải phải có trách nhiệm thu dọn ngay.

d) Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ô nhiễm.

2. Thời gian hoạt động.

Không được phép lưu thông trong nội ô đô thị vào các giờ cao điểm:

- Buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ;

- Buổi trưa từ 11 giờ đến 14 giờ;

- Buổi chiều từ 16 giờ đến 18 giờ.

Chương III

TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Điều 11. Quy định về phương tiện

1. Xe phải có ít nhất một chỗ dành cho xe lăn của người khuyết tật.

2. Trang thiết bị nâng, hạ xe lăn phục vụ người khuyết tật.

3. Bố trí từ ghế số 1 đến ghế số 4 để phục vụ cho người khuyết tật, già yếu và phụ nữ có thai.

Điều 12. Tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật

Đơn vị vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn Tỉnh phải luôn đảm bảo có ít nhất 02 xe buýt đang hoạt động trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.

Điều 13. Lộ trình thực hiện

1. Đối với các tuyến xe buýt được mở sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì đơn vị vận tải bố trí phương tiện tham gia hoạt động vận tải hành khách trên tuyến phải đáp ứng yêu cầu phục vụ cho sự đi lại của người khuyết tật.

2. Đối với các tuyến xe buýt hiện đang hoạt động mà chưa đủ điều kiện theo Quy định này thì được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải

1. Yêu cầu các đơn vị khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

2. Thực hiện đầu tư, khai thác, quản lý và duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động cho xe buýt theo quy định; trong đó có đáp ứng tiêu chí phục vụ cho người khuyết tật đi xe buýt.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải đường bộ bằng ô tô trong đô thị theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của Công an Tỉnh

Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về an ninh trật tự xã hội và an toàn giao thông đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Tổ chức khảo sát và xác định các vị trí cho phép đậu xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe (trừ các trạm dừng, nhà chờ xe buýt).

2. Lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với quy định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị vận tải

1. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký.

2. Được sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông để phục vụ cho hoạt động vận tải.

3. Có nơi đậu xe phù hợp với quy mô của đơn vị, đảm bảo yêu cầu về an ninh trật tự xã hội, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Điều 18. Trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

1. Có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định.

2. Đóng cửa lên, xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

3. Cho xe dừng, đậu đúng nơi quy định.

4. Xe vận chuyển khách: không được nhận chở hàng hóa bị cấm lưu thông, hàng hóa cồng kềnh, hàng có mùi tanh hôi, lây nhiễm bệnh, súc vật sống, chất dễ cháy nổ.

5. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe: đeo thẻ tên, mặc đồng phục đã đăng ký với Sở Giao thông Vận tải; nhân viên phục vụ trên xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn cho hành khách lên, xuống xe an toàn; giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ khi lên, xuống xe buýt.

Điều 19. Quyền và trách nhiệm của khách đi xe

1. Được cung cấp thông tin về những tuyến đường, tuyến xe buýt; yêu cầu nhân viên bán vé đưa vé đi xe buýt hay hóa đơn thanh toán tiền đi xe taxi khi đã trả tiền.

2. Hành khách đi xe phải chấp hành nội quy vận chuyển, tuân thủ hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để đảm bảo an toàn trật tự trên xe. Trường hợp hành khách vi phạm nội quy, làm thiệt hại đến người khác đi trên xe thì xử lý theo quy định pháp luật.

3. Hành khánh đi trên xe phải giữ gìn vệ sinh chung, không được mang theo những loại hàng hóa bị cấm lưu thông, hàng hóa cồng kềnh, hàng có mùi tanh hôi, lây nhiễm bệnh, súc vật sống, chất dễ cháy nổ.

4. Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho khách đi xe là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ và trẻ em.

5. Đối với người khuyết tật được ngồi tại những ghế ưu tiên dành cho người khuyết tật và được giúp đỡ trong việc lên, xuống xe.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đôn đốc, theo dõi thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
03/2011/QĐ-UBND Quyết định 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Quyết định 03/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Tháp Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Tháp Quyết định 03 2011 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 03/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành 04/03/2011
Người ký Lê Minh Hoan
Ngày hiệu lực 14/03/2011
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 03/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành 04/03/2011
Người ký Lê Minh Hoan
Ngày hiệu lực 14/03/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan