HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 01/2007/NQ-HĐND | GiaNghĩa, ngày25tháng7năm2007 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
KHÓA I - KỲ HỌP THỨ 8
CăncứLuậtTổchứcHộiđồngnhândânvàỦybannhândânngày26tháng 11 năm2003;
CăncứLuậtBanhànhvănbảnquyphạmphápluậtcủaHộiđồngnhândân, Ủy bannhândânngày03tháng12năm2004;
CăncứQuyếtđịnhsố161/2006/QĐ-TTg, ngày10/7/2006 củaThủtướng Chínhphủphêduyệtquyhoạchtổngthểphát triểnkinhtế - xãhộitỉnhĐăkNông đếnnăm2020;
CăncứQuyếtđịnhsố206/2004/QĐ-TTg,ngày10/12/2004củaThủtướng ChínhphủvềChiếnlượcpháttriểngiaothôngvậntảiViệtNamđếnnăm2020;
CăncứNghịquyếtsố09/2006/NQ-HĐNDngày03/8/2006củaHĐNDtỉnh vềviệcthôngquađềán“Quyđịnhcơcấunguồnvốnđầutưxâydựngcơsởgiáo dụccônglập,giaothông,thủylợivàlướiđiệnápnôngthôngiaiđoạn2006- 2010”;
TheođềnghịcủaUBNDtỉnhĐăkNôngtạiTờtrìnhsố1296/TTr-UBND, ngày20tháng6năm 2007vềviệcthông quaĐềán“Pháttriểngiaothông vậntải tỉnhĐăkNônggiaiđoạn2007-2010vàđịnhhướngđếnnăm2020”;
SaukhingheBáocáothẩmtrasố20/BC-KTNS,ngày12tháng7năm2007 củaBanKinhtếvàNgânsáchcủaHĐNDtỉnhvàýkiếncủacácđạibiểuthamdự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1.Nhất trí thông qua Đề án “Phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020” (có Đề án kèm theo).
Điều2.Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
Nghịquyếtnàycóhiệulựcsau10ngàykểtừngàyHộiđồngnhândântỉnh thôngqua.
NghịquyếtnàyđãđượcHộiđồngnhândântỉnhĐăkNôngkhóaI,kỳhọp thứ8thôngquangày19tháng7năm2007./.
| CHỦTỊCH |
PHÁTTRIỂNGIAOTHÔNGVẬNTẢITỈNHĐĂKNÔNG GIAIĐOẠN2007-2010VÀĐỊNHHƯỚNGĐẾNNĂM2020
(BanhànhkèmtheoNghịquyếtsố01/2007/NQ-HĐND ngày25/7/2007củaHộiđồngnhândântỉnhĐăkNông)
TỉnhĐăkNôngđượcthànhlậptừ tháng01/2004,cóvịtrí nằm ở phíaTâyNam củakhuvựccaonguyênNamTrungbộ,phíaBắcvàphíaĐônggiáptỉnhĐăk Lăkvà Lâm Đồng,phíaNam giáptỉnhBìnhPhước,phíaTâygiápvớiVươngquốc Campuchia.
ĐăkNôngcó tổngdiệntích651.438ha,dânsốtrên430 ngànngười,gồm 29 dântộcanhemcùngchungsống,trongđócóhơn34%dântộcđồngbàothiểusố, có7huyện,1thịxã,66xã,phường,thịtrấn,623thôn,buôn,bonvàtổdânphố. Điềukiệnđịahìnhrấtphứctạp,chủ yếulàđấtdốcvàđồinúi.Thờitiết phânchia thànhhaimùarõrệt,mùakhôtừtháng12đếntháng4nămsau,mùamưatừtháng 4đếntháng11,vớilượngmưatươngđốilớn,trungbìnhđạt1900mm/năm.
KinhtếĐăkNôngcóxuấtphátđiểmthấp,lạchậu,mangnặngtínhthuần nông,GDPbìnhquânđầungườithấphơnsovớibình quânchungcủacảnước,mặt bằngdântrí thấp.NhưngĐăkNônglàmộttỉnhcó nhiềutiềm năng,thếmạnh:diện tích đấtđaicònrộng,màumỡthuậnlợi chopháttriểnsản xuấtnôngnghiệp;có nguồntàinguyênrừngphongphú,tàinguyênkhoángsảntrữlượnglớnphụcvụ pháttriểncácngànhcôngnghiệpkhaikhoángbôxit,luyệnAlumin,côngnghiệp sảnxuấtvật liệuxây dựng,côngnghiệpthủyđiện,côngnghiệp chếbiếnnônglâm sản,tạosựbứt phácho tăngtrưởngcaovàchuyểndịchnhanh nềnkinhtế;cóvịtrí địa lýthuậnlợi,cóhệthốnggiaothôngthôngsuốt đếncáctỉnhtrongkhuvựcTây Nguyên,các tỉnhduyênhải MiềnTrung,đếnThànhphốHồChí Minhvàcác khu kinhtếtrọngđiểmĐôngNambộ,có130kmđườngbiêngiớivớihaicửakhẩu thôngthươngsangnướcbạnCampuchia.
Đểpháthuyhếttiềmnăngvàthếmạnh,từng bướcđưa nềnkinhtếcủatỉnh ĐăkNôngđạtmứcbìnhquânchungcủacảnước,xâydựngtỉnhĐăkNôngthành mộttỉnhcócơcấukinhtếcôngnghiệp-dịchvụ-nôngnghiệp,cónềnvănhóa tiêntiến,đậmđàbảnsắcdântộc;NghịquyếtĐạihộiĐảngbộtỉnhĐăkNông nhiệmkỳ2006-2010đãđềraphươnghướng,mụctiêuđểpháttriểncácngành, cáclĩnhvực,trongđógiaothôngvậntảiđến2010đạtđượccácchỉtiêulà:Nhựa hóa100%đườngtỉnhlộ,60%đườnghuyệnvà50%cácbuôn,boncótừ 1-2km đườngnhựa.
Trongthờigianvừaqua cơsởhạ tầnggiaothôngvậntảitỉnhĐăkNôngđãcó nhữngchuyểnbiếntíchcực,đạtđượcnhữngkếtquảđángkhíchlệ.Tuynhiên, mụctiêuđềra đốivớigiaothôngvậntảigiaiđoạn2006- 2010 là hếtsứcnặngnề, nhiệmvụcònphảithực hiệntrong4năm 2007-2010làrấtlớn.Đểthựchiệnmục tiêuđó,chươngtrìnhhànhđộngcụthểtrênlĩnhvựcpháttriểngiaothônggiaiđoạn 2007-2010nhưsau:
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI NHỮNG NĂM QUA
TỉnhĐăkNôngmớicóduynhấtmộtphươngthứcvậntảiđườngbộ,đường sắt,đườnghàngkhôngchưađượcxây dựng, đườngsôngkhôngđángkể. Toàntỉnh có3.412kmđườngbộ,trongđócó788kmđườngnhựa(chiếm23%),cònlại 2.624 kmlà đườngđất,đườngcấpphối(chiếm77%).
I.Thựctrạngtìnhhìnhgiaothôngvậntải:
Cơsởhạ tầnggiaothôngvậntảitỉnhĐăkNôngbaogồm,hệthốngđườngbộ, hệthốngbếnbãivàdịchvụvậntải:
I.1.Hiệntrạnghệthốngđườngbộ:
Baogồm hệthốngđườngquốclộ,do Trungươngquảnlývàhệ thốngđường giaothôngđịaphương,dođịaphươngquảnlý.
1.Hệ thốngquốclộ:
Có03tuyến,vớitổngchiềudài310km,trongđócó216kmđườngnhựa (chiếm70%),cònlạilàđườngđất,đườngcấpphối,gồm:
-Quốclộ14:Nốitừ cầu14,sôngSêrêpốk(km773)đếnCaiChanh(km 887), dài154km,đườngcấpIII,mặtbê tôngnhựarộng6m.
-Quốclộ28:NốitừsôngĐồngNai(km121)đếnHồVịt(km179),dài58 km.XâydựngtheotiêuchuẩnđườngcấpIV,mặtđườnglángnhựarộng5,5m. Riêng17kmđoạnnằmtrongphạmvingậpcủalònghồthủyđiệnĐồngNai3(km 121-km138),mặtcấpphốirộng5m.
-Quốclộ14C:ĐườngchạydọcbiêngiớiViệtNam-Campuchia,cótổng chiềudài98km,trongđócó21km đườngnhựa,cònlạilàđườngcấpphối,đường đất.
2.Hệ thốngđườnggiaothôngđịa phương:
Baogồmhệthốngtỉnhlộ,đườngthịtrấn,đườnghuyện,xã,thôn,buônbon, đườngchuyêndùngvàhệthốngđườngbiêngiới.
2.1.Hệ thốngtỉnhlộ:
Toàntỉnhcó6tuyếntỉnhlộvớitổngchiềudài318km,trongđócó140km đườngnhựa,chiếm44%,cònlạilàđườngcấpphốisỏiđồi,đườngđất.Baogồm:
- Tỉnhlộ1(ĐT681):Dài36 km,nối từthị trấnKiếnĐức đếnđườngbiêngiới Quốc lộ14C(xã Đăk BukSo).Xây dựngtheotiêuchuẩnđườngcấpV,mặtđường lángnhựa.
-Tỉnhlộ2(ĐT682):Dài24km,nốitừthịtrấnĐăkSong,quaRừngLạnh đếnngãbaĐức Mạnh.Xâydựngtheotiêuchuẩnđườngcấp V,mặt đườngláng nhựa.
- Tỉnhlộ3(ĐT683):Dài40km,nốitừ thị trấnĐăkMil,quaxãĐăkSăkđến thịtrấnĐăkMâm(huyệnKrôngNô).Hiệntạitrêntuyếncó10kmđườngláng nhựatheotiêuchuẩn đườngcấpV,cònlại30km làđườngđất.
- Tỉnhlộ4 (ĐT684):Dài111 km,nốitừ thịxãGiaNghĩa,quathịtrấnĐăk MâmvàkếtthúctạithịtrấnEaTling.Trongđócó30kmđườngnhựa,chủyếulà cấpVcònlạilàđườngđất.
-Tỉnhlộ 5(ĐT685):Dài45km,nốitừthịtrấnKiếnĐức,quaxãĐạoNghĩa đếnCaiChanh.Trongđócó23km đườngnhựacấpV,cònlạilàđườngđất,đường cấpphối.
-Tỉnhlộ6(ĐT686):Dài62km,nốitừĐăkBukSo,quaxã ĐăkRungđến QuảngSơn.Trongđócó 17 km đườngrảinhựacấpV,cònlạilàđườngđất,đường tạm.
2.2.Hệ thốnghuyệnlộ:
Tổngchiềudàicáctuyếnđườnghuyệnlà501km,trongđóđãnhựahóađược 186km,đạt37%,cònlạilàđườngđất,đườngtạm,chấtlượngxấu,phươngtiện lưuthônggặpnhiềukhókhăn,nhấtlàvàomùamưa.
2.3.Hệ thốngđườngxã,thôn,buôn,bon:
Toàntỉnhcó2.160kmđườngxã,thôn,buôn,bontrongđócó168km đường nhựa,chiếm 7,7%.Hệthốngđườngnàyphầnlớnlà đườngđấtcóchấtlượngxấu hoặcrấtxấudokhôngđượccảitạo,sửachữa;côngtrìnhthoátnướcthiếu,dođó việcđilạivàvậnchuyểnhànghóarấtkhókhăn.
Tuyđãcóđườngôtôđếntrungtâmcácxãtrongtỉnh,nhưngcòn17xãđường cònrấtxấunênviệcđi lại trongmùamưagặpnhiều khókhăn,trởngại.
Có40buôn,bon/145buôn,boncótừ1-2kmđườngnhựachiếm27,5%.
2.4.Hệ thốngđườngđôthị:
Toàntỉnhcó 123km đườngđô thị,trongđócó77km đườngnhựa,đạt63%. Cáctuyếnđườngnhựacũngmớichỉđượcxâydựngtạm,chưađạt tiêuchuẩncấp đườngđô thị.
I.2.Hiệntrạnghệthốngbếnbãivàdịchvụvậntải:
1.Cơsởbếnbãi và phươngtiệnvận tải:
Toàntỉnhhiệncó 07 hợptácxãvậntải,02doanhnghiệpvậntảivà06 bếnxe kháchtrênđịabàncáchuyệnvà thịxãGiaNghĩa.Có1.359ôtôvậntảicác loại, trongđócó144xeôtôkháchvà107xeôtôtảiđăngkýkinhdoanhvậntải.
Mởđược19tuyếnvậntảihànhkháchliêntỉnh,02tuyếnliêntỉnhliềnkề,02 tuyếnnộitỉnh.
Mở02tuyếnxebuýttừĐăkMilđiBuônMaThuộtvàtừKrôngNôđiBuôn MaThuột.
I.3.Côngtácsửachữa,bảotrìhệthốnggiaothôngđườngbộ:
Trongthờigianqua,cácđịaphươngtrongtỉnhmớichútrọngđếncôngtác đầutưxâydựngcảitạo,nângcấp.Côngtácsửachữa,bảotrìđườngđangtrong tìnhtrạngchưađượcquantâm,nhậnthức của cộng đồng về vai trò của công tác bảo dưỡng còn rất hạn chế. Các cấp quản lý cũng chưa có sự quan tâm đúng mức cho công tác sửa chữa, bảo trì, ngoại trừ các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ.
Đối với các tuyến quốc lộ: Do Trung ương quản lý và phân bổ vốn bảo trì hàng năm.
Đối với các tuyến tỉnh lộ: Được UBND tỉnh phân bổ kinh phí sự nghiệp cho sửa chữa, quản lý hàng năm và giao cho Sở Giao thông vận tải quản lý. Tuy nhiên, nguồn kinh phí hàng năm cho công tác này vẫn còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết.
Đối với hệ thống đường huyện: Hàng năm, tỉnh đều phân cấp vốn sự nghiệp cho các huyện, nhưngdokhôngcólựclượnglàmcôngtácsửachữa,quảnlýnên cáchuyệnthườnglàmviệckhác,ítchútrọngđếncôngtácnày.
Tạicác xãcôngviệcsửachữa,bảodưỡnghầunhưkhôngcóhoặccóthì cũng do ngườidântựlàm(hìnhthứctựphát).
I.4.Côngtáctổchứcquảnlý đườnggiaothông:
Cấptỉnh:SởGiaothôngVậntảichịutráchnhiệmtrựctiếpquảnlýcáctuyến tỉnhlộ,vàcáctuyếnquốclộdoTrungươngủythác.CôngtyQuảnlý sửachữaxây dựngcầuđườngbộĐăkNôngthựchiện công tác sửa chữa, bảo trì hệ thống đường này.
Cấp huyện: Hiện tại các huyện đều có một phòng phụ trách nhiều chuyên ngành khác nhau, trong đó có biên chế cán bộ theo dõi về giao thông, chưa có lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ.
Cấpxã:Cómộtcánbộtheodõichungvềgiaothông,địachính,xâydựng. Phầnlớncánbộxãchưaquađàotạochuyênmôn,dovậytrìnhđộvềnghiệpvụ cònthấpvàcònthườngbịthayđổi.
I.5.Tìnhhìnhđầutưxâydựngpháttriểngiaothôngvậntảitrongthời gian2004-2006:
1.Côngtácquyhoạchvàquảnlý giaothông theoquyhoạch:
Đãhoànthànhquyhoạchpháttriểngiaothôngvậntảichungcủatỉnhgiai đoạn2005- 2020.Đangtriểnkhailậpquyhoạchpháttriểngiaothôngvận tảicủa cáchuyệnvàthịxãGiaNghĩa.
Căncứquyhoạchđãđượcduyệt,UBNDtỉnhđãraquyếtđịnhcôngbốchỉ giớiđườngđỏcủacáctuyếnđườngtỉnhlộ.SởGiaothôngVậntảiđangchỉđạo cắmmốclộgiớitrêncáctuyếnđườngtỉnhđểphụcvụcôngtácquảnlý,bảovệ côngtrìnhgiaothôngvàhànhlangantoànđườngbộ.
2.Côngtácxâydựng,cảitạo,nângcấpcơsở hạ tầnggiaothông:
2.1.Đốivớihệthốngđườngtỉnh:
Tổngsốvốnthựchiệntrong03nămkhoảng29tỷđồng,baogồmcáchạng mụcsau:
UBNDtỉnhđãcóquyếtđịnhphêduyệtdựáncảitạo,nângcấpcáctuyến đườngTL3,TL4,TL6vàđườngbiêngiớiđồn9đicửakhẩuBuPrăng,đangxem xétphêduyệtdựánđườngTL5.TrongđótuyếnTL3đangtriểnkhailậphồsơ thiếtkếkỹthuậtthicông- dựtoán,TL4đangthẩmđịnhhồsơthếtkếkỹthuậtthi công- dựtoán,dựkiếnkhởicôngxâydựngvàocuốinăm 2007.ĐườngTL6triển khaithicônggóithầusố3,cácgóithầucònlạiđangtiếptụctrìnhduyệtthiếtkế kỹ thuậtthicông-dựtoánvà thựchiệncácbướctiếptheo.
Đãxâydựnghoànthành24 kmmặtđườngnhựatỉnh lộ2, xâydựng11,5km mặtđườngnhựatỉnhlộ5(nguồnvốnWB2).Nângtỷlệnhựahóatỉnhlộtừ34% lên 44%.
2.2.Đốivớihệthốngđườnggiaothônghuyện,xã,thôn,buônvàđườngđôthị:
Tổngsốvốnthựchiệnđầutưcảitạo,nângcấphệthốngđườnghuyện,xã, thôn,buônvàthịtrấntrong3năm là156,8tỷđồng(nguồnvốn ngânsáchtỉnhvà nguồnvốntừcácchươngtrìnhmụctiêu).Baogồm cáchạngmụcsau:
Cảitạonângcấp,rảimặtcấpphốiđồi133km.
Cảitạonângcấp,rảimặtnhựa289km.Nângtỷlệnhựahóađườnghuyện, xã,thịtrấnlên 14 %.
Cảitạo,nângcấprảimặtnhựacho20buôn,bon.Nângtỷlệcácbuôn,boncó từ1-2kmđườngnhựalên 17,2%.
Xâydựng 170m/11cầubêtôngcốt thép.
Triểnkhaiđầutưxâydựngmộtsốtrục đườngtrongthịxãGia Nghĩa:Đường QL14vàQL28quathịxãGiaNghĩa,đườngBắc-Nam(giaiđoạnI),cáctrục đườngnộikhuhànhchínhtỉnh,đườngnốikhutrungtâm hànhchínhtỉnhvớikhu trungtâmthịxãvàmộtsốcáctrụcđườngtrongcáckhutáiđịnhcư.
2.3.Hệ thốngbếnbãiđậuxe:
XâydựnghoànthànhbếnxekháchhuyệnKrôngNô,ĐăkR’Lấp,CưJútđạt tiêuchuẩn bếnxecấpV.
Đangtriểnkhailậpthủtụcđầutưxâydựngbếnxekháchcủatỉnhtạithịxã GiaNghĩavàtrạm dừngnghỉxekháchtạiCaiChanh(QL14).
II.Đánhgiáchungvềthựctrạngtìnhhìnhgiaothôngvậntải:
1. Vềcơsởhạtầnggiaothôngvậntải:
Mậtđộđườngbìnhquâncủatỉnhlà0,45km/km2thấphơnsovớibìnhquân chungcủacả nướclà0,65km/km2,nhưngcaohơnmậtđộbìnhquâncủakhuvực TâyNguyênlà0,38km/km2;mậtđộbìnhquânkm/1000ngườicủaĐăkNônglà 8,36caohơnbìnhquâncủacả nước là 2,69và của khuvực là 4,66.Chothấyhệ thốnggiaothôngđườngbộcủaĐăkNônglàkhôngnhỏ,songlạiphânbốchưa đều,chấtlượngkỹthuậtthấp.
Kếtcấumặtđườngchủyếulàđườngđất,chiếm78%,mặtđườngnhựachỉ chiếm22%.Chấtlượngcủacáctuyếnđườngphầnlớnlà rấtxấu.
Cáccôngtrìnhthoátnướctrêntuyếnhầunhưchưacógì,hoặcchỉmớiđược xâydựngtạm,khôngbềnvững.
Đườngthônxóm,bon,buônlàcáctuyếnđườngnhỏ và đườngmònphụcvụ ngườiđibộvàcácloạixecótốcđộthấp.Hệthốngđườngnàycóchấtlượngrất xấudokhôngđượccảitạo,sửachữa.
Hệthốngantoàngiaothôngchưađầyđủ,hànhlangđườngbộchưađược quảnlýtốt,cònxảyra tìnhtrạnglấnchiếmhànhlangđườngbộ.
Nhìnchung,mạnglướiđườngcủatỉnhĐăkNôngcònđangtrongtìnhtrạng lạc hậuvà yếukém,đặcbiệtlàhệthốngđườngnốitừcáckhudâncư,cáckhuvực sảnxuấtđếncáctrungtâm tiêuthụsảnphẩmcònrấtkhókhănđãlàmhạnchế khả năngtiếpcậncủacộngđồngdâncưvớicáctrungtâmcungcấpdịchvụthiếtyếu nhưhànhchính,giáodục,ytế,vănhóa…
2. Vềbếnbãi, phươngtiệnvàvậntải:
Hệthốngbếnbãicònthiếuvàyếu.HuyệnĐăkSongvàhuyệnTuyĐứcchưa xâydựngđượcbếnxe.
Dịchvụvậntảichưađápứngđượcyêucầu.Dohệthốngđườnghuyện,xã cònyếukémnênchủyếumớichỉthiếtlậpđượccáctuyếnvậntảitừtrungtâm huyệnđếntrungtâm tỉnhvàrangoạitỉnh.Vậnchuyểnhànhkhách,hànghóatrong nộivùngvàđếntrungtâmhuyệnchủyếubằngphươngtiệncótrọngtảithấpmất rấtnhiềuthờigiandẫnđếnchiphívận tảicao.
3. Vềcôngtácquảnlý,bảotrìđườnggiaothông:
Cấp quản lý ở các huyện, xã chưa thấy rõ được tầm quan trọng của công tác sửa chữa, bảo trì, thường chỉ chú trọng vào công tác nâng cấp, cải tạo. Do vậy thường không xây dựng kế hoạch bảo trì cho các tuyến đường giao thông nông thôn.
Nhận thức của người dân về công tác sửa chữa, quản lý, bảo dưỡng rất hạn chế, ý thức bảo vệ đường của người dân không cao.
Ngân sách dành cho công tác sửa chữa bảo dưỡng rất hạn chế so với nhu cầu, nguồn tài chính để thực hiện sửa chữa bảo dưỡng đường giao thông nông thôn chưa được phân định rõ ràng.
Huy động vốn cho việc bảo trì đường nông thôn rất khó khăn, đặc biệt là cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Các huyện chưa có lực lượng duy tu, bảo trì đường. Do vậy công tác duy tu bảo dưỡng hệ thốngđườnggiaothônghuyện,xã thườngkhôngthựchiện.
4. Về tổchứcquảnlý đườnggiaothông:
Năng lực của cán bộ quản lý giao thông về cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu: Đối với cán bộ quản lý giao thông cấp tỉnh hầu hết đã được đào tạo, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Cán bộ theo dõi giao thông cấp huyện và xã còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, do đó công tác quản lý, điều tra, giám sát, thu thập dữ liệu về giao thông thường không thực hiện được.
Hệthốngthôngtintưliệuthiếu,chưacóchếđộbáocáothốngkêthường xuyêntừcơsở tớicáccấpquảnlý.
5. Vềcôngtácđầu tưxâydựngpháttriểngiaothôngvậntải:
Nhìnchung,côngtácđầutưxâydựngpháttriểngiaothôngvậntảitrong3 nămvừaqualàthấp(tổngsốvốnthựchiệnđầutưtrong3nămlà186tỷđồng, bìnhquân62tỷđồng/1năm)chưađápứngđượcyêucầuđềra,làm hạnchếtớitốc độ pháttriểnkinhtế-xãhộicủatoàntỉnh.
Sốlượngcácdựángiaothôngđượcquyếtđịnhđầutư trênđịa bàntoàntỉnh cònít,nguồnthungânsáchcủatỉnhhạnhẹpnênvốnđầutưchoxâydựnggiao thôngcònrấthạnchế.
Tốcđộnhựahóachậm:Đườngtỉnhlộ nhựahóabìnhquânmộtnămchỉđạt được3,6%.
Quátrìnhtriểnkhaithicôngcácdựán cònnhiềuvướngmắc,côngtác đềnbù giảiphóngmặtbằnggặpnhiềukhókhăndẫnđếntiếnđộthicôngchậm.
Tiếnđộxâydựngbếnbãiđậuxechậm,trong3nămmớixâydựngđược03 bếnxecấpV (bếnKrôngNô,ĐăkR’Lấp).Lực lượngvận tảichậm pháttriển,chất lượngdịchvụvậntảithấp,đãảnhhưởngtớinhucầuđilại,vậnchuyểnhànghóa củanhândân.
Nhữngtồntạiyếukémnêutrêncónhiềunguyênnhân,nhưngchủyếulà:
Nguyênnhânkháchquan:Trướckhithànhlậptỉnh,đườnggiaothôngkhu vựcĐăkNôngchưa đượcquantâm,đầutưđúngmức;saukhithànhlậptỉnh,do nguồnthungânsáchhạnhẹp,thunhậpcủangườidâncònthấp,nênkinhphícho đầutư xâydựnggiaothôngchưacao,đónggópcủanhândânđể pháttriểngiao thônghầunhưkhôngđángkể.
Nguyênnhânchủquan:Thờigianqua,chínhquyềncáccấpchưaxácđịnh đúngmứcvaitrò,vị trícủahệ thốnggiaothôngvậntảitrongsựnghiệppháttriển kinhtế-xãhội,đảmbảoanninhquốcphòng,phụcvụchuyểndịchcơcấukinhtế vàđápứngquátrìnhhộinhậpquốctế cũngnhưtrongkhuvực.Dođó,chưathậtsự đặtnhiệmvụpháttriểngiaothôngvậntảilênhàngđầu,chưatậptrungnguồnlực vàphânbổvốnđầutưhàngnămchưađúngmức;chưacócơchế,chínhsáchđể đẩymạnhxãhộihóacôngtácgiaothôngvậntải;côngtácquảnlýNhànướcvề quyhoạch vàtriểnkhaiquyhoạchchưađượctốt.
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
CăncứQuyếtđịnhsố161/2006/QĐ-TTg, ngày10/7/2006củaThủtướng Chínhphủphêduyệtquyhoạchtổngthểphát triểnkinhtế - xãhộitỉnhĐăkNông đếnnăm2020;
CăncứNghịquyết28/2006/NQ-HĐND củaHộiđồngnhândântỉnhĐăk NôngvềviệcthôngquakếhoạchpháttrểnkinhtếxãhộitỉnhĐăkNônggiaiđoạn 2006-2010;
CăncứchiếnlượcpháttriểngiaothôngvậntảiQuốcgiađếnnăm2020.
II.Phươnghướngvàmụctiêupháttriển:
1. Phươnghướngpháttriển:
Giaothôngvậntảilà huyếtmạchvôcùngquantrọngđốivớisựnghiệpphát triểnkinhtế- xãhộivàđảm bảoanninhquốcphòngtrongnền kinhtếthị trường địnhhướngxãhộichủnghĩavàhộinhậpquốctế; pháttriểngiaothôngvận tải phải toàndiệncảvềđườngbộ,đườngsắt,đườnghàngkhôngvàđườngthủynộiđịa; quyhoạchbếnbãi,nhàga phảiđápứngyêucầulàđầumốitrungchuyểnhànghóa chocáctỉnhtrongkhuvựcTâyNguyênvàbanướcĐôngDương;là nhântốquan trọngđểthựchiệnchiếnlượctoàndiệnvề tăngtrưởngvàxóađói,giảmnghèo,xúc tiếncôngcuộccảicách,pháttriểnkinhtế, gópphầntíchcực làm thayđổibộmặt nôngthôn,tăngkhảnăngtiếpcậncủacộngđồngdâncưtớitrườnghọc,bệnhviện và tới cácmạnglưới hỗ trợxãhội,thúcđẩynhanhquátrìnhhộinhậpcủakhuvực nôngthônvàonềnkinhtế,thu hẹpkhoảngcáchgiữa nôngthônvàthànhthị.
Duytrì,củngcốmạnglướigiaothôngđườngbộ hiệncó,cải tạo,nângcấpvà xâydựngmớimộtsốtuyếnđườngquantrọngquacáckhukinhtế trọngđiểm,qua khuđôngdâncư;xâydựng,pháttriểngiaothôngđườngsắt,đườnghàngkhông gắnvới pháttriểncôngnghiệpkhaitháckhoángsản;từngbước hoànthiệnmạng lướigiaothôngvậntảitheohướngcôngnghiệphóa,hiệnđạihóa.
Xâydựngcácbếnbãiđậuxe,pháttriểnphươngtiệnvậntải,đảmbảogiá thànhvậntảiphùhợpvớimứcsốngcủađasốdâncư.
Huyđộngmọinguồnlực chogiaothôngvậntải,chú trọngnguồnlựcđịa phươngdướimọihìnhthứcvàmọithànhphầnkinhtế, đẩymạnhxã hộihóaphát triểngiaothôngxã,thôn,buôn.
2. Mụctiêupháttriển:
Phát triển giao thông vận tải phải đảm bảo theo quy hoạch, theo hướng hiện đại, lâu dài, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như phục vụ phát triển trong tương lai.
2.1.Mụctiêupháttriển giaiđoạn2007-2010:
Ưutiênđầutưgiaothôngđườngbộ,ưutiênpháttriểngiaothôngvậntải trongđôthịGiaNghĩavàthịtrấncáchuyện.Đảmbảo đếnnăm 2010,cáctuyến đườngquantrọng,cáctrụcđườngchínhđôthịđượcrảinhựa;xâydựngmởmới mộtsốtuyếnđườngtỉnhlộquacáckhukinhtếtrọngđiểm,quacáckhuđôngdân cưchưacóđườnggiaothông;các tuyếnđườnghuyệnđượcnângcấp;cáctuyến đườngđếntrungtâmxã đilạithuậntiệntrongcảmùakhôvàmùamưa.Cụthểnhư sau:
Đến2010rải nhựađạt 100%các tuyếnđườngtỉnhlộhiện có; nângcấp,rải nhựađạt60%cáctuyếnđườnghuyệnlộ,cònlạiđượcrảicấpphốisỏiđồi;nâng cấp,rảinhựaxongcáctrụcđườngchínhtrongthịtrấn,thị xã.
Đếnnăm 2010,thựchiệnquảnlý,bảotrì,giữvữnghệ thốngđườngxã,thôn hiệncóvàrảinhựađườngnộibuôn,bon.Đảmbảo50%sốbuôn,boncótừ1-2 kmđườngnhựa.
Từngbướccảithiệntổchứcvậntải,đảmbảoviệcđilại,vậnchuyểnhàng hóacủanhândânđượcthuậnlợi,dễdàng hơn.
2.2.Địnhhướngpháttriển giaothôngvậntảiđếnnăm 2020:
Đốivớihệ thốngđườngbộ:
Đốivới hệ thốngquốclộ:Xâydựng,nângcấpQL14(đườngHốChíMinh) theoquymôđườngcấp80- 100,6lànxe;xây dựnghoànchỉnhQL14Ctheotiêu chuẩnđườngcấpIV.
Đốivớihệthốngtỉnhlộ:Nângcấpcác tuyếnTL1,TL2,TL3,TL5,TL6lên thànhđườngcấpIV,TL4lênthànhđườngcấpIII;xâydựngmởmới05tuyếntỉnh lộvớitổngchiềudài305km.
Đốivớihệ thốnghuyệnlộ:Nângcấpmộtsốtuyếnđườnglênthànhhuyệnlộ, vàđảmbảođếnnăm2020,có80%đườnghuyệnđượcnhựahóa,cònlạiđượcrải cấpphối.
Hệthốngđườngxã,thôn,buôn:Nhựahóamộtsốtrụcđườngchính,cóý nghĩaquantrọngtrongviệcpháttriểnkinhtế- xãhộitrongkhuvực,đảm bảosau năm2020có420kmđườngxã(đạt60%)đượcrảinhựa,100%cácbonbuôncótừ 1-2kmđườngnhựa.
Hệthốngđườngđôthị:Xâydựng,nhựahóatoànbộcáctrụcđườngtrongđô thịtheođúngtiêuchuẩncấpđườngđôthị.
Đốivớiđườnghàngkhông:KhôiphụcvàxâydựngsânbayNhânCơ.
Đốivớiđườngsắt:Phụcvụngànhcôngnghiệpkhaitháckhoángsảnvà đilại củanhândân,xâydựngtuyếnđườngsắtnốitừthịxãGiaNghĩađếncáccảngbiển vàkhuvực kinhtế trọngđiểm.
Đốivớiđườngthuỷnộiđịa:Xâydựngvàpháttriểnđườngthủynộiđịavới cựlygần,phụcvụđilạivàkhaithácdulịch.
III.Nhiệmvụvàgiảipháp giaiđoạn 2007-2010:
Tậptrungđầutưhệthốngđườnghuyện,xã,thôn,buônbonvàcáctrục đườngchínhtrongđôthịGiaNghĩa;cảitạo,nângcấp,nhựahóahệthốngđường tỉnhlộ;xâydựnghệthốngbếnbãiđậuxe,pháttriểnphươngtiệnvậntảinhằm đáp ứng nhucầulưuthông,vậnchuyểntronggiaiđoạntrướcmắtcũngnhưvề lâudài. Cụthểnhưsau:
III.1.Xâydựngpháttriểncơsởhạtầnggiaothôngvậntải:
1.Đốivớihệthốngquốclộ:
Quốclộ14:Nângcấp,mởrộngcácđoạnquathịxãGiaNghĩa,quathịtrấn ĐăkMilvàKiếnĐứctheotiêuchuẩncấpđườngđôthị.
Quốclộ14C:Tổngchiềudài98km.Giaiđoạn2007- 2010,đầutưnângcấp theotiêu chuẩnđườngcấpIV,nềnđườngrộng7,5 m,mặtđườngcấpphốisỏiđồi, riêngđoạnquathịtrấnhuyệnTuyĐứcđầutưmởrộngtheotiêuchuẩnđườngđô thị,mặtrảinhựa.Hướngtuyếnmớinhưsau:đoạntừĐồn1-ĐăkMil,tuyếnđi trùngvớiquốclộ14Chiệntại,đoạntừĐăkSong-cửakhẩuBuPrăngcó08km (từkm150- km158) trùngvớihướngtuyếnhiệntại,cònlạiđượccảituyến,lùisâu vàotrong biêngiớitừ5- 15km.
Quốclộ28:Xâydựnghoànthành20kmđoạntránhngậplònghồthủyđiện ĐồngNai3,4;mởrộngcácđoạnquathịxãGiaNghĩavàquathịtrấnQuảngKhê.
2.Đốivớihệthốngđườngtỉnh:
Cảitạo,nângcấp,rảinhựatrênnhữngtuyếnđường,đoạnđườnghiệntại chưađượcxâydựng,đảm bảosaunăm2010tấtcảcáctuyếntỉnhlộđạttiêuchuẩn đườngcấpIV,Vmặtrảinhựa;xây dựng,mởmới(nềnđườngvà hệthốngthóat nước)mộtsốtuyếntỉnhlộquantrọngphụcvụpháttriểnkinhtế vàđilạicủanhân dân.Tổngchiềudàicáctuyếnđườngcầnphảinângcấp,cảitạorảinhựalà178 km,cụthể:
Tỉnhlộ3(ĐT683):Hiệnnaycó30kmlàđườngđấtvàđanglậphồsơthiết kế KTTC-DTnângcấptheotiêuchuẩnđườngcấp IV.Dựkiếnthicôngxây dựng hoànthànhtrong3năm2007-2009.
Tỉnhlộ4(ĐT684):Còn81kmđườngđất(km3+00-km84+00).Trongđó,đã có45kmđangđượcđầutưxâydựngbằngnguồnvốnADB5(hoànthànhnăm 2008),36kmcònlạiđãđượcBộGiaothôngVậntảiđồngýđầutưbằngnguồn vốnngânsáchthôngquaBộ.
Tỉnhlộ 5(ĐT685):Đanghoànthiệndựánđầutư22km đườngcấpphốicòn lại.Dựkiếntriểnkhainângcấpđoạnđườngnàytrongnăm2008và2010.
Tỉnhlộ6(ĐT686):Còn45kmđườngđất,đangtriểnkhaixâydựnggóithầu số3.Thựchiệnđầutưtrongnăm2007-2009.
2.Đốivớihệthốnghuyệnlộ:
Giaiđoạn2007-2010,nângcấp,rảinhựa đạttiêuchuẩncấpIV,Vlà 144km (đạt60%nhựahóa),cònlại181kmđượcrảicấpphối.Xâydựngvĩnhcửutấtcả cáccầucốngtrêncáctuyếnhuyệnlộ.
3.Hệ thốngđườngxã,thôn,buôn,bon:
Huyđộngcácnguồnlực,đặcbiệtlà nộilựccủanhândân,sứcđónggópcủa nhândânlàchínhđể xâydựnghệthốngđườngxã,thôn,tạothànhphongtràotoàn dânlàmgiaothôngnôngthônđểđảm bảomụctiêuđilạibìnhthường.
Ưutiênxâydựngđườngôtôđếntrungtâm17xãcònđilạikhókhăntrong mùamưa.
Bình quânmỗixãtrong01 năm rảinhựađườngxã,thôn đượctừ 01kmtrởlên. Rảimặtnhựađườngnộibuônbonlà40buônbon,đảmbảosaunăm2010có 50%cácbuôn,boncó1kmđườngnhựatrởlên.
4.Hệ thốngđườngđôthị:
Giaiđoạn2007- 2010,đầutưxâydựngđạttiêuchuẩncấpđườngđôthịcác trụcđườnggiaothôngchínhtrongthịxã GiaNghĩavàcácthịtrấnhuyện.Tổng chiều dàicáctrụcđườngcầnphải xâydựnglà 56km.
5.Hệ thốngđườngbiêngiới:Xâydựnghoànthiệnhệthốngđườngbiêngiới, baogồm:đườnghànhlangbiêngiới,tuầntra biêngiớivàđườngnốigiữađường hànhlangbiêngiớivớiđườngtuầntrabiêngiớiđểphụcvụtốtyêucầubảođảm an ninh-quốcphòng vàpháttriểnkinhtế-xãhộikhuvựcbiêngiới.
6.Hệthốngđườngchuyêndùng:Xâydựngcáctuyếnđườngchuyêndùng vàocác khucôngnghiệp,cáccôngtrìnhthuỷđiệnvàcáctuyếnđườngkhaithác nônglâmnghiệp.
7.Pháttriểnhệthốngbếnbãiđậuxe(giaothôngtỉnh):
Tronggiaiđoạn2007-2010xâydựnghoànthànhbếnxekháchcủatỉnhtại TXGiaNghĩađạttiêuchuẩnbếnxecấp3.Xâydựng2 bếnxe cấp5tạicáchuyện TuyĐức,ĐăkSong.Xâydựng 01 trạmdừngnghỉxekháchvà01bãi đậu.
8.Pháttriểnvậntảivàphươngtiệnvậntải:
Đểtậndụnglợithếvềvịtríđịalývàđiềukiệntựnhiên,giảmgiáthànhvận tải,chiếnlượcpháttriểnvậntảitậptrunggiảiquyếtcácvấnđềsau:
8.1.Pháttriểnhoạtđộngdịchvụ vậntải:
Chútrọnghoạtđộngvậntảinộivùng,nộitỉnhcảhànghóavàhànhkhách, đảm bảoviệcđi lại,lưuthônghànghóatrongtỉnhthuận lợi.Đẩymạnhhoạtđộng vận tảiliêntỉnh;mởrộngcác tuyếnvận tảihànhkhách,hànghóa liên tỉnhvà từ trungtâmhuyệnđếntrungtâmcácxã,hìnhthànhtừngbướclàđầumốitrung chuyểnhànghóacủacáctỉnhtrongkhuvựcTâyNguyên;mởmớicáctuyếnxe buýtcôngcộngtừthịxãGiaNghĩa điĐăkSong,ĐăkMil,BuônMa Thuột,Đăk R’Lấpvàtrongnộithị xãGiaNghĩa.
8.2.Vềphươngtiện:
Lựachọncácphươngtiệnvậntảihànghóa,hànhkháchđườngbộphảiphù hợpvớicácloạihàngvàđốitượnghànhkhách;phùhợpvớicơsởhạtầngđường bộ;đảmbảoantoàngiaothôngvàkiểmsoátônhiễmmôitrường;đảmbảohội nhậpđượcvớicácvùngkhác.
8.3.Đàotạoláixe:
Xâydựngtrungtâmđàotạoláixeôtôvàmôtô,xâydựngtrungtâmsáthạch láixe cơgiớiđápứngnhucầuláixechotỉnh.
III.2.Tổchức,quảnlý,khaithác,bảotrìhệthốngđườngbộ:
Đểduy trìmạnglướiđườnggiaothông,cầncó chínhsáchphùhợpvềduytu bảodưỡngđịnhkỳ,nguồn vốnchocôngtácbảotrì,tổchứcvà phâncấpquảnlýhệ thốngđườnggiaothôngtạicác cấp;các dựánsaukhixâydựng,cảitạonângcấp xongcầnphảibàngiaochođơnvịquảnlýđểtổchứcquảnlý,bảotrì:
1.Tổchứcbộmáyvàphâncấpquảnlý: Cấptỉnh:
Sở Giaothôngvậntảiquản lýcác tuyếntỉnhlộ,mộtsốtrụcđườnggiaothông chínhtrongthịxãGiaNghĩavàcáctuyếnquốclộdo Trungươngủythác.Côngty Quảnlýsửachữaxây dựngcầuđườngbộĐăkNôngtrực tiếpthựchiệnnhiệmvụ quảnlý,sửachữa,bảotrìhệthốngđườngnày.
Cấphuyện:
UBND huyệnquảnlý hệthốngđườnghuyện,cáctrụcđườngtrongthị trấn huyện,UBNDthịxãquảnlýcáctuyếnđườnggiaothôngtrongthịxã(trừcác tuyếnđườngchínhdoSởGiaothôngvậntảiquảnlý).
UBNDcáchuyệngiaochocácTrungtâmdịchvụcông,hoặccácHạtQuản lýđườngbộthuộcCôngtyQuảnlýsửachữaCầuđườngbộĐăkNôngthực hiện côngtácquảnlý,sửachữa,bảotrìđường.
Cấpxã:UBNDxãquảnlýđườngxã,thôn,buôn.
Đàotạođể cómộtcánbộchuyênmônchuyêntráchvề giaothông(vớisự hỗ trợ đàotạoliêntụctừcấptỉnh) đểgiúpchoxãquảnlý,phát triểnhệthốngđường giaothôngtrongxã, quảnlýcáchoạtđộngbảotrìđườnggiaothôngthuộcphạm vi tráchnhiệmcủaxã;phốihợpvớicánbộbảotrìcủahuyệnkhảosátmạnglưới đườngvàlậpkếhoạchbảotrìđườnghàngnăm;cungcấpđượcthôngtincơbản đầuvàohệthôngquảnlýmạnglướiđường.
Lựclượngvũtrangquảnlýđườngtuầntrabiêngiới.
Hệthốngđườngchuyêndùng:Dođơnvịđầutư,sửdụngquảnlý.
1.Vốnđầutưxâydựngcơbản:
Huyđộngđầutư bằng nhiềunguồn,vốncủaTrungương(thôngqua BộGiao thôngvậntải,cácdựánODA,cácchươngtrìnhmụctiêu),vốnđịaphương,vốn cácdoanhnghiệpvànguồnvốnđónggóp của nhândân,cụthểnhưsau:
Đốivớiquốclộ,đườngsắt,đườnghàngkhông:Trungươngđầutư.
Đốivớihệthốngđườngtỉnh:Ưutiênbốtrívốnngânsáchhàngnămmộtcách hợplý,kếthợpnguồnvốnODAvàvốn các chươngtrình hỗ trợ có mục tiêu.
Đốivớihệthốngđườnghuyện:Đầutưbằngnguồnvốnngânsáchtỉnhvà ngânsáchhuyện.CơcấuvốnápdụngtheoQuyếtđịnhsố30/2006/QĐ-UBND, ngày30/8/2006củaUBNDtỉnh.
Đốivớihệthốngđườngđôthị:Trungươngđầutư thôngqua BộGiaothông Vậntảitrêncáctuyếnquốclộđoạnquacácđôthị;cáctrụcđườngkhácđầutư bằngnguồnvốnngânsáchtỉnh,huyện,vốncácdoanhnghiệp,vốntừquỹđấtvà thựchiệntheoQuyếtđịnh30/2006/QĐ-UBND,ngày30/8/2006củaUBNDtỉnh.
Đốivớihệthốngđườngxã,thôn,buôn:Đầutưxâydựngbằngcácchương trìnhmụctiêucủaChínhphủ,bằngnguồn vốnhuy độngcủanhândânvà củangân sáchhỗtrợmộtphần,nhưngchủyếudonhândânđónggópđểxâydựngđường giaothôngnôngthôn.Riêngđốivớiđườngbuôn,boncủađồngbàodântộcthiểu số,ngânsáchtỉnhvàhuyệnđầutư.
Đốivớihệthống đườngbiêngiới:Do Trungươngđầutư.
Đốivớihệthốngđườngchuyêndùng:Docácdoanhnghiệptựđầutư.
Kháitoánnhucầuvốnxâydựnghạtầngkỹthuậtgiaothônglà:2.705tỷ đồng.
Chiaranhưsau:
-Ngânsách(ngânsáchtỉnh,chươngtrìnhmụctiêu,ODA): 853tỷđồng.
-Ngânsáchhuyện,xãvànhândânđónggóp: 113tỷđồng.
-NgânsáchTrungươngthôngquaBộGTVT: 1.682tỷđồng.
-Vốn khác(doanhnghiệp,quỹđất): 57 tỷđồng. Trongđó:
-Quốclộ: 720 tỷđồng.
-Tỉnhlộ: 356tỷđồng.
-Đườnghuyện: 228 tỷđồng.
-Đườngđôthị: 1.151tỷđồng.
-Đườngxã,buôn,bon: 243 tỷđồng.
-Bếnxe,bãiđậuxe: 7tỷđồng.
2.Vốnchocôngtácquảnlý, bảotrì:
VốnbảotrìđườngquốclộdoTrungươngđảmnhận.
VốnbảotrìđườngtỉnhdoNgânsáchtỉnhđảmnhận.
Vốnbảotrìđườnghuyện,thịtrấndoNgânsáchhuyệnđảm nhận.Hàngnăm, UBNDhuyệnlậpkế hoạch,đưanhucầuvốnbảotrìđườngcânđốitrongvốnngân sáchhuyện.
Bảotrì đườngxã,thôn,buôndoUBNDxãvànhândântự thựchiện.
Bảotrì đườngchuyêndùngdođơnvịsửdụngtựthựchiện.
Khái toánnhucầuvốnquảnlý,bảotrì: 39,00tỷđồng.
Trongđó:
-Vốn ngânsách: 19,00tỷđồng.
+Đườngtỉnh: 12,00tỷđồng.
+Đườnghuyện: 7,00tỷđồng.
-Vốn do nhândânđónggóp: 20,00tỷđồng.
+Đườngxã,thôn,buôn: 20,00tỷđồng.
3.Tổngnhucầuvốnđầutưxâydựngvàbảotrìđườngbộgiaiđoạn2007- 2010là :2.744tỷđồng.
Chiara:
-Ngânsách(Ngânsáchtỉnh,chươngtrìnhmụctiêu,ODA): 872tỷđồng.
-Ngânsáchhuyện,xã,nhândângóp: 133 tỷđồng.
-NgânsáchTW thôngquaBộGTVT: 1.682tỷđồng.
-Vốn khác(quỹđất,doanhnghiệp): 57tỷđồng.
4.Vốnđầutưpháttriểnphươngtiệnđườngbộvà bếnbãi:
Đầutưpháttriểnôtôvậntảihànghóavàhànhkháchtrênđịabàntỉnhdotư nhân,cácHTXvậntải vàdoanhnghiệpkinhdoanhvậntảitựđầutư.
Đầutưpháttriểnhệthốngbếnbãivàcáccơsởđàotạoláixedocáctổchức doanhnghiệpđầutưlàchính.
Nhiệmvụpháttriểngiaothôngvậntảigiaiđoạn2007- 2010đặtralàhếtsức nặngnề.Nhucầuvốnđầutưquảnlý,pháttriểngiaothôngtăngvọt,riêngvốnđầu tưbằngnguồnvốnngânsáchtỉnhtăng351%/năm(giaiđoạn2004-2006bình quân62tỷđồng/1năm,nhucầugiaiđoạn2007-2010là218tỷđồng/1năm). TrongkhiđóĐăkNônglạilàmộttỉnhmớithànhlập,cơsởhạtầngkinhtế -xãhội hầunhưchưacógì,đềuphảixâydựngmới,nguồnthungânsáchlạihếtsứchạn chế,việcbốtrívốnđểpháttriểngiaothôngvậntảitronggiaiđoạntớilàhếtsức khókhăn.Đểthựchiệnhoànthànhkếhoạchgiaiđoạn2007- 2010cũngnhưthực hiệnthànhcôngNghịquyếtĐạihộiĐảngbộtỉnhĐăkNônglần thứnhất,tổchức thựchiệnnhưsau:
1. Vềphâncấpquảnlýđườnggiaothông:
Đốivớihệthốngđườngtỉnh(gồmcáctuyếntỉnhlộ,cáctrụcđườngchínhđô thịGiaNghĩa):GiaochoSởGiaothôngVậntảiquảnlý.
Đối với hệ thốngđườnghuyện,xã,thôn buônvàthịtrấnhuyện:Giaocho UBNDhuyệnquảnlý.UBNDhuyệngiaochoUBNDxãquảnlýhệthốngđường xã,thôn,buôntrênđịabàncủaxã.
2. Vềmôhìnhtổchức:
ThànhlậpBanChỉđạothựchiệngiaothông vậntải.Thànhphầnbaogồm:
+01Lãnh đạoUBNDtỉnhlàm trưởngban,
+Giámđốc SởGiaothôngvậntải làmphóban.
+Cácthànhviêngồm:ChủtịchUBNDcáchuyện,thịxã;Lãnhđạo cácSởKếhoạchvàĐầutư,Tàichính,Xâydựng.
Mỗinăm,Banchỉđạohọphaikỳđểchỉđạothựchiệnchươngtrìnhpháttriển giaothôngvậntải.
UBNDcáchuyệntổ chứctuyểndụngcánbộphụtráchgiaothôngchoPhòng Hạtầng-Kinhtếhuyện,đảm bảocótừ1đến2cánbộphụtráchvềgiaothông,để Phòngcóđủnănglựcthựchiệnnhiệmvụquảnlý,tổchứcbảotrìhệthốngđường sácủahuyện.
3. Vềvốnvàcơchếđầutư:
Đểhuyđộngtốtmọinguồnlực,đẩymạnhxãhộihóacôngtácquảnlý,xây dựnggiaothông,đềnghịmộtsốgiảiphápnhưsau:
Chophépcáchuyện,thịxãlậpphươngánthuhồiđấtởhaibênđườngmới xâydựngđểbùđắpmộtphầnkinhphí,khiđầutưxâydựngđườngđôthị.
Đểđẩymạnhphongtràotoàndânlàmgiaothôngnôngthôntrêncơsở đóng gópcủangườidân,giaochoUBNDxãchủđộngxâydựngkếhoạchvàtổchức huyđộngvốntheođúngNghịđịnhsố 24/1999/NĐ-CP,ngày16/4/1999củaChính phủ,Nghịquyếtsố09/2006/NQ-HĐND, ngày03/8/2006 củaHĐNDtỉnhĐăk Nôngvàquychếdânchủởcơsở,dânđượcbànbạcvàquyếtđịnhmứcđónggóp để đầutưxâydựnghệthốngđường xã,thôn,buôn.Ngânsáchtỉnhhỗtrợphầnvật liệunhựađườnghoặcximăngchocôngtrình.
Đẩynhanhxãhộihóacôngtácvậntải,thuhútcácdoanhnghiệpbỏvốnđầu tưxâydựngbến,bãiđậuxe,tăngsốlượngđầuxe.Ngânsáchhỗtrợcôngtác GPMBsauđógiaođấtchodoanhnghiệpđầutưxâydựng;giaoUBNDtỉnhtạo điềukiệnđểdoanhnghiệpđượcvayvốntíndụngchoviệcmuasắmphươngtiện vậntải.
TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
TT | Loại đường | Tổng chiều dài (Km) | Loại mặt đường | |||
Nhựa | Cấp phối | |||||
Km | % | Km | % | |||
I | Quốc lộ | 310 | 216 | 70 | 94 | 30 |
1 | Quốc lộ 14 | 154 | 154 |
|
|
|
2 | Quốc lộ 14C | 98 | 21 |
| 77 |
|
3 | Quốc lộ 28 | 58 | 41 |
| 17 |
|
II | Đường tỉnh | 318 | 140 | 44 | 178 | 56 |
1 | Tỉnh lô 1 | 36 | 36 |
|
|
|
2 | Tỉnh lộ 2 | 24 | 24 |
|
|
|
3 | Tỉnh lộ 3 | 40 | 10 |
| 30 |
|
4 | Tỉnh lộ 4 | 111 | 30 |
| 81 |
|
5 | Tỉnh lộ 5 | 45 | 23 |
| 22 |
|
6 | Tỉnh lộ 6 | 62 | 17 |
| 45 |
|
III | Đường huyện | 531 | 186 | 35 | 345 | 65 |
1 | Huyện Cư Jút | 79 | 49 |
| 30 |
|
2 | Huyện Đăk Mil | 52 | 11 |
| 41 |
|
3 | Huyện Đăk Song | 25 |
|
| 25 |
|
4 | Huyện Krông Nô | 73 | 17 |
| 56 |
|
5 | Huyện Đăk Giong | 18 |
|
| 18 |
|
6 | Huyện Đăk R’Lấp | 142 | 69 |
| 73 |
|
7 | Huyện Tuy Đức | 142 | 40 |
| 102 |
|
IV | Đường xã, thôn, buôn, bon | 2.122 | 168 | 8 | 1.953 | 92 |
1 | Huyện Cư Jút | 326 | 3 |
| 323 |
|
2 | Huyện Đăk Mil | 112 | 12 |
| 101 |
|
3 | Huyện Đăk Song | 251 | 39 |
| 212 |
|
4 | Huyện Krông Nô | 563 | 40 |
| 522 |
|
5 | Huyện Đăk Giong | 478 | 16 |
| 462 |
|
6 | Huyện Đăk R’Lấp, Tuy Đức | 392 | 58 |
| 334 |
|
V | Đường đô thị | 133 | 77 | 58 | 56 | 42 |
1 | Huyện Cư Jút | 20 | 10 |
|
|
|
2 | Huyện Đăk Mil | 19 | 19 |
|
|
|
3 | Huyện Đăk Song | 8 | 8 |
|
|
|
4 | Huyện Krông Nô | 17 | 15 |
| 2 |
|
5 | Huyện Đăk Giong | 5 | 3 |
| 2 |
|
6 | Huyện Đăk R’Lấp, Tuy Đức | 21 | 11 |
| 10 |
|
7 | TX.Gia Nghĩa | 43 | 11 |
| 32 |
|
| Tổng cộng | 3.414 | 788 | 23 | 2.626 | 77 |
HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG SAU NĂM 2010
TT | Loại đường | Hiện trạng (Km) | Đường GTĐP sau 2010 | ||||
Chiều dài (Km) | Loại mặt đường | ||||||
Nhựa | Cấp phối | ||||||
Km | % | Km | % | ||||
I | Quốc lộ | 310 | 313 | 236 | 75 | 77 | 25 |
1 | Quốc lộ 14 | 154 | 154 | 154 |
|
|
|
2 | Quốc lộ 14C | 98 | 98 | 21 |
| 77 |
|
3 | Quốc lộ 28 | 58 | 61 | 61 |
|
|
|
II | Đường tỉnh | 318 | 489 | 327 | 67 | 162 | 33 |
1 | Tỉnh lộ 1 | 36 | 58 | 39 |
| 19 |
|
2 | Tỉnh lộ 2 | 24 | 24 | 24 |
|
|
|
3 | Tỉnh lộ 3 | 40 | 40 | 40 |
|
|
|
4 | Tỉnh lộ 4 | 111 | 111 | 111 |
|
|
|
5 | Tỉnh lộ 5 | 45 | 45 | 45 |
|
|
|
6 | Tỉnh lộ 6 | 62 | 62 | 62 |
|
|
|
7 | Tỉnh lộ 7 (Km115 -:- Kml39 QL14C hiện tại) |
| 24 | 6 |
| 18 |
|
8 | Tỉnh lộ 8 ( Đăk Song - Đăk Nang) |
| 40 |
|
| 40 |
|
9 | TL9 (Đăk Lao - EaTling) |
| 35 |
|
| 35 |
|
10 | TL10 (Bu Prăng - Quảng Trực - Đăk Sin) |
| 50 |
|
| 50 |
|
III | Đường huyện | 501 | 531 | 350 | 60 | 181 | 40 |
1 | Huyện Cư Jút | 49 | 79 | 79 |
|
|
|
2 | Huyện Đăk Mil | 52 | 52 | 31 |
| 21 |
|
3 | Huyện Đăk Song | 25 | 25 | 15 |
| 10 |
|
4 | Huyện Krông Nô | 73 | 73 | 44 |
| 29 |
|
5 | Huyện Đăk Giong | 18 | 18 | 11 |
| 7 |
|
6 | Huyện Đăk R’Lấp | 142 | 142 | 85 |
| 57 |
|
7 | Huyện Tuy Đức | 142 | 142 | 85 |
| 57 |
|
IV | Đường xã, thôn, buôn, bon | 2.162 | 2.122 | 656 | 31 | 1.466 | 69 |
V | Đường đô thị | 123 | 133 | 133 | 100 |
|
|
1 | Huyện Cư Jút | 10 | 20 | 20 |
|
|
|
2 | Huyện Đăk Mil | 19 | 19 | 19 |
|
|
|
3 | Huyện Đăk Song | 8 | 8 | 8 |
|
|
|
4 | Huyện Krông Nô | 17 | 17 | 17 |
|
|
|
5 | Huyện Đăk Giong | 5 | 5 | 5 |
|
|
|
6 | Huyện Đăk R’Lấp, Tuy Đức | 21 | 21 | 21 |
| 3 |
|
7 | TX.Gia Nghĩa | 43 | 43 | 43 |
|
|
|
| Tổng cộng | 3.414 | 3.588 | 1.702 | 47 | 1.886 | 53 |
BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN GTVT GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
Đơn vị tính: Tỷ đồng
TT | Danh mục | Nhu cầu vốn | Ghi chú | ||||
Tổng số | Ngân sách (NS tỉnh, CT có mục tiêu, ODA) | Chính phủ, Bộ GTVT | NS huyện xã và huy động | Vốn khác | |||
TỔNG CÔNG | 2.705 | 853 | 1.682 | 113 | 57 |
| |
I | Năm 2007 | 510 | 150 | 299 | 43 | 19 |
|
1 | Quốc lộ | 37 |
| 37 |
|
|
|
2 | Đường tỉnh | 102 | 40 | 62 |
|
|
|
3 | Đường huyện | 53 | 48 |
| 5 |
|
|
4 | Đường xã, thôn, buôn bon | 60 | 28 |
| 33 |
|
|
5 | Đường đô thị | 254 | 34 | 200 | 5 | 15 |
|
6 | Xây dựng bến xe | 4 |
|
|
| 4 |
|
II | Năm 2008 | 956 | 275 | 637 | 26 | 18 |
|
1 | Quốc lộ | 337 |
| 337 |
|
|
|
2 | Đường tỉnh | 170 | 70 | 100 |
|
|
|
3 | Đường huyện | 58 | 52 |
| 5 |
|
|
4 | Đường xã, thôn, buôn bon | 61 | 54 |
| 8 |
|
|
5 | Đường đô thị | 327 | 99 | 200 | 13 | 15 |
|
6 | Xây dựng bến xe | 3 |
|
|
| 3 |
|
III | Năm 2009 | 883 | 286 | 546 | 29 | 20 |
|
1 | Quốc lộ | 346 |
| 346 |
|
|
|
2 | Đường tỉnh | 60 | 60 |
|
|
|
|
3 | Đường huyện | 58 | 50 |
| 5 |
|
|
4 | Đường xã, thôn, buôn bon | 61 | 53 |
| 8 |
|
|
5 | Đường đô thị | 359 | 123 | 200 | 16 | 20 |
|
IV | Năm 2010 | 356 | 142 | 200 | 15 |
|
|
1 | Đường tỉnh | 24 | 24 |
|
|
|
|
2 | Đường huyện | 60 | 54 |
| 6 |
|
|
3 | Đường xã, thôn, buôn bon | 61 | 53 |
| 8 |
|
|
4 | Đường đô thị | 212 | 11 | 200 | 1 |
|
|
