Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›Khongso

Hiệp định về công nhận lẫn nhau Giấy phép lái xe quốc tế giữa Việt Nam - Đại hàn Dân quốc

Đã sao chép thành công!
Số hiệuKhongso
Loại văn bảnHiệp định
Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
Ngày ban hành23/06/2023
Người kýNguyễn Văn Thắng, Park Jin
Ngày hiệu lực 23/07/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:23/06/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LẪN NHAU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (“Việt Nam”) và Chính phủ nước Đại Hàn Dân quốc (“Hàn Quốc”) (sau đây gọi chung là “các Bên” và gọi riêng là “Bên”);

Mong muốn thúc đẩy lợi ích của nhân dân hai nước và tăng cường giao lưu nhân dân giữa hai nước, thông qua việc công nhận Giấy phép lái xe quốc tế,

ĐÃ NHẤT TRÍ như sau:

Điều 1

1. Cho các mục đích của Hiệp định này, khái niệm “Giấy phép lái xe quốc tế” có nghĩa là:

(a) Đối với Việt Nam: Giấy phép lái xe quốc tế quy định tại Công ước về Giao thông đường bộ, làm tại Viên ngày 08 tháng 11 năm 1968; và

(b) Đối với Hàn Quốc: Giấy phép lái xe quốc tế quy định tại Công ước về Giao thông đường bộ, làm tại Giơ-ne-vơ ngày 19 tháng 9 năm 1949.

2. Mỗi Bên sẽ công nhận lẫn nhau Giấy phép lái xe quốc tế hợp lệ do nước kia cấp để cho phép người mang giấy phép đó điều khiển phương tiện giao thông cơ giới dưới đây vào các mục đích phi thương mại:

(a) Tại Việt Nam:

(i) Công dân Hàn Quốc mang Giấy phép lái xe quốc tế hạng A do Hàn Quốc cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới phù hợp với hạng trên Giấy phép lái xe quốc tế đó; và

(ii) Công dân Hàn Quốc mang Giấy phép lái xe quốc tế thuộc các hạng khác do Hàn Quốc cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới hạng B theo Giấy phép lái xe quốc tế đó; và

(b) Tại Hàn Quốc:

(i) Công dân Việt Nam mang Giấy phép lái xe quốc tế hạng A, A1 hoặc B1 do Việt Nam cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới phù hợp với hạng trên Giấy phép lái xe quốc tế đó; và

(ii) Công dân Việt Nam mang Giấy phép lái xe quốc tế thuộc các hạng khác do Việt Nam cấp được phép điều khiển phương tiện cơ giới theo hạng trên Giấy phép lái xe quốc tế đó.

3. Các hạng xe của Giấy phép lái xe quốc tế do các Bên cấp được liệt kê tại các Phụ lục A và B.

Điều 2

Công dân của một nước có mang Giấy phép lái xe quốc tế hợp lệ đã nói ở trên sẽ được phép điều khiển phương tiện giao thông cơ giới theo các hạng quy định tại khoản 2 Điều 1 của Hiệp định này trong lãnh thổ của nước kia trong thời hạn tối đa một (01) năm kể từ ngày nhập cảnh vào lãnh thổ nước đó, miễn là các Giấy phép lái xe quốc tế vẫn còn hiệu lực và được xuất trình với các giấy phép lái xe quốc gia tương ứng.

Điều 3

1. Công dân có mang Giấy phép lái xe quốc tế do một Bên cấp khi điều khiển phương tiện trong lãnh thổ của nước kia phải chấp hành theo pháp luật quốc gia của nước đó.

2. Mỗi Bên có thể tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế của người lái xe trong lãnh thổ của nước mình nếu người lái xe đó vi phạm các quy định trong lãnh thổ của nước mình mà theo pháp luật quốc gia của Bên đó phải tước giấy phép của người vi phạm. Trong trường hợp như vậy, Bên đó có thể:

(a) Tước và giữ Giấy phép lái xe quốc tế cho đến khi hết thời hạn tước quyền sử dụng theo pháp luật quốc gia của Bên đó hoặc cho đến khi người lái xe rời khỏi lãnh thổ nước mình, tùy theo thời hạn nào sớm hơn;

(b) Thông báo việc tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế cho Bên kia; và

(c) Điền vào chỗ trống ghi nhận vi phạm (xác nhận) trên Giấy phép lái xe quốc tế thông báo Giấy phép lái xe quốc tế không còn hiệu lực trên lãnh thổ nước mình trong thời hạn tước quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 4

1. Các Bên sẽ hợp tác trong thực hiện Hiệp định này.

2. Các Bên sẽ cung cấp cho nhau, qua các kênh ngoại giao các thông tin và tài liệu sau:

(a) Các đầu mối liên lạc: các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm địa chỉ, số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử và họ tên người đại diện;

(b) Các mẫu Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia của Bên mình trong phạm vi Hiệp định này; và

(c) Pháp luật liên quan đến cấp và sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia của Bên mình.

3. Các Bên sẽ nhanh chóng thông báo cho bên kia, qua các kênh ngoại giao, bất kỳ thay đổi nào của Giấy phép lái xe quốc tế của Bên mình hoặc bất kỳ thay đổi, sửa đổi pháp luật có thể tác động đến việc thực hiện Hiệp định này, cũng như bất kỳ thay đổi nào về thông tin liên lạc của Bên mình.

4. Trong trường hợp có nghi ngờ liên quan đến hiệu lực hoặc tính xác thực của một Giấy phép lái xe quốc tế, một Bên có thể yêu cầu Bên kia xác minh hiệu lực hoặc tính xác thực của Giấy phép lái xe quốc tế đó thông qua đầu mối liên lạc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Bên được yêu cầu xác minh hiệu lực hoặc tính xác thực của Giấy phép lái xe quốc tế sẽ nhanh chóng trả lời yêu cầu xác minh.

Điều 5

1. Hiệp định này phải tuân theo pháp luật liên quan có hiệu lực ở mỗi nước và điều ước quốc tế mà mỗi nước là thành viên.

2. Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các Bên theo các điều ước quốc tế mà các Bên hiện là thành viên.

Điều 6

Bất kỳ bất đồng nào phát sinh từ việc diễn giải hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua trao đổi giữa các Bên.

Điều 7

1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực không xác định thời hạn.

2. Một trong hai Bên có thể chấm dứt Hiệp định này vào bất kỳ thời điểm nào bằng một thông báo bằng văn bản qua các kênh ngoại giao, có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo.

3. Hiệp định này có thể được sửa đổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên. Bất kỳ sửa đổi nào như vậy sẽ có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày các Bên nhận được văn bản đồng ý và là một phần không tách rời của Hiệp định này.

Những người ký tên dưới đây, được Chính phủ các Bên ủy quyền đã ký Hiệp định này.

Làm tại Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2023 thành hai (02) bản bằng tiếng Việt, tiếng Hàn và tiếng Anh, tất cả các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được ưu tiên áp dụng.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Nguyễn Văn Thắng
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC





Park Jin
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

 

PHỤ LỤC A

PHÂN HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ DO NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CẤP

Mã

Hạng phương tiện

A

Mô tô

A1

Xe mô tô có dung tích không vượt quá 125 cm3 và động cơ không vượt quá 11 kW (xe mô tô hạng nhẹ)

B

Xe cơ giới, trừ xe hạng A, có trọng tải tối đa cho phép không vượt quá 3.500 kg và không quá 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe; hoặc xe cơ giới hạng B có gắn kèm rơ moóc và tải trọng tối đa cho phép không vượt quá 750 kg; hoặc phương tiện cơ giới hạng B có gắn kèm rơ moóc với tải trọng tối đa vượt quá 750 kg nhưng không vượt quá tải trọng không chất tải của phương tiện cơ giới đó và trọng lượng tổng cộng tối đa cho phép của cả phương tiện cơ giới và xe rơ moóc không vượt quá 3.500 kg

B1

Mô tô ba bánh và bốn bánh

C

Phương tiện cơ giới, khác với phương tiện hạng D, có tải trọng tối đa cho phép vượt quá 3.500 kg; hoặc phương tiện cơ giới hạng C có gắn kèm rơ moóc có tải trọng tối đa cho phép không vượt quá 750 kg

C1

Phương tiện cơ giới, ngoại trừ các phương tiện cơ giới theo hạng D, có trọng lượng tối đa cho phép vượt quá 3.500 kg nhưng không vượt quá 7.500 kg, hoặc phương tiện cơ giới hạng C1 có gắn kèm xe rơ moóc với tải trọng tối đa không vượt quá 750 kg

D

Phương tiện cơ giới được sử dụng để chuyên chở hành khách và hơn 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe; hoặc phương tiện cơ giới hạng D có gắn kèm rơ moóc với tải trọng tối đa cho phép không vượt quá 750 kg

D1

Phương tiện cơ giới được dùng để chở khách và có hơn 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe nhưng không vượt quá 16 chỗ ngoài chỗ của lái xe; hoặc phương tiện cơ giới hạng D1 có gắn kèm xe rơ moóc, với tải trọng tối đa không vượt quá 750 kg

BE

Phương tiện cơ giới hạng B có gắn xe rơ moóc với tải trọng tối đa cho phép lớn hơn 750 kg và vượt quá tải trọng không chất tải của phương tiện cơ giới; hoặc phương tiện cơ giới hạng B có gắn kèm xe rơ moóc có tải trọng tối đa vượt quá 750 kg và trọng lượng tổng cộng tối đa cho phép của cả phương tiện cơ giới và xe rơ moóc vượt quá 3.500 kg

CE

Phương tiện cơ giới hạng C có gắn kèm xe rơ moóc có tải trọng tối đa cho phép vượt quá 750 kg

C1E

Phương tiện cơ giới hạng C1 có gắn xe rơ moóc với tải trọng tối đa vượt quá 750 kg nhưng không vượt quá tải trọng không tải của phương tiện cơ giới, với tổng trọng lượng của phương tiện cơ giới và xe rơ moóc không vượt quá 12.000 kg

DE

Phương tiện cơ giới hạng D có gắn kèm xe rơ moóc có tải trọng tối đa cho phép vượt quá 750 kg

D1E

Phương tiện cơ giới hạng D1 có gắn xe rơ moóc, không sử dụng để chở hành khách với tải trọng tối đa vượt quá 750 kg nhưng không vượt quá tải trọng không tải của phương tiện cơ giới, với tổng trọng lượng của phương tiện cơ giới và xe rơ moóc không vượt quá 12.000 kg

 

PHỤ LỤC B

PHÂN HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ DO NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC CẤP

Mã

Hạng phương tiện

A

Phương tiện cơ giới hai bánh, có hoặc không có thùng xe, phương tiện dành cho người tàn tật và phương tiện cơ giới ba bánh với trọng lượng xe không quá 400 kg (900 lbs.)

B

Phương tiện chở khách không quá 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe hoặc phương tiện chở hàng có trọng tải cho phép tối đa không vượt quá 3.500 kg (7.700 lbs.). Phương tiện hạng này có thể gắn kèm một rơ moóc nhẹ

C

Phương tiện cơ giới chở hàng có trọng tải cho phép tối đa vượt quá 3.500 kg (7.700 lbs.). Phương tiện hạng này có thể gắn kèm một rơ moóc nhẹ

D

Phương tiện cơ giới được sử dụng để chuyên chở hành khách và có hơn 8 chỗ ngoài chỗ của lái xe. Phương tiện hạng này có thể gắn kèm một rơ moóc nhẹ

E

Phương tiện cơ giới hạng B, C hoặc D, như được cho phép ở trên, gắn kèm một rơ moóc không phải hạng nhẹ

“Trọng lượng tối đa cho phép” của một phương tiện là tổng trọng lượng xe và trọng lượng hàng hóa tối đa. “Trọng lượng hàng hóa tối đa” là trọng lượng hàng hóa cho phép do cơ quan có thẩm quyền của nước đăng ký phương tiện công bố. “Rơ moóc nhẹ” là rơ moóc với trọng lượng tối đa cho phép không quá 750 kg (1.650 lbs.).

Từ khóa:
KhongsoHiệp định KhongsoHiệp định số KhongsoHiệp định Khongso của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốcHiệp định số Khongso của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốcHiệp định Khongso của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuKhongso
                            Loại văn bảnHiệp định
                            Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
                            Ngày ban hành23/06/2023
                            Người kýNguyễn Văn Thắng, Park Jin
                            Ngày hiệu lực 23/07/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuKhongso
                                                  Loại văn bảnHiệp định
                                                  Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Đại hàn dân quốc
                                                  Ngày ban hành23/06/2023
                                                  Người kýNguyễn Văn Thắng, Park Jin
                                                  Ngày hiệu lực 23/07/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1
                                                  • Điều 2
                                                  • Điều 3
                                                  • Điều 4
                                                  • Điều 5
                                                  • Điều 6
                                                  • Điều 7
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan