Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Giao thông - Vận tải ›1431/CĐBVN-QLPT&NL

Công văn 1431/CĐBVN-QLPT&NL hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch lái xe ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1431/CĐBVN-QLPT&NL
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanCục Đường bộ Việt Nam
Ngày ban hành20/04/2009
Người kýNguyễn Văn Quyền
Ngày hiệu lực 20/04/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/04/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1431/CĐBVN-QLPT&NL
V/v hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch lái xe ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2009

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số 977/QĐ-BGTVT ngày 15/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe ôtô các hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ có đủ điều kiện sát hạch lái xe hạng FC như sau:

I. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT

1. Chuẩn bị: Mỗi phòng thi có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ

a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;

b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp nâng hạng và sát hạch lại để đổi giấy phép lái xe), sắp xếp máy tính cho thí sinh;

c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.

2. Thực hiện sát hạch:

a) Thí sinh nhập hạng xe thi, khóa thi, số báo danh;

b) Sát hạch viên phát lệnh thi, đối chiếu tên của thí sinh trên màn hình với danh sách thi và hồ sơ thí sinh;

c) Thí sinh làm bài thi

Thời gian làm bài: 20 phút

- Sử dụng bàn phím (hoặc con chuột) máy tính để chọn ý trả lời;

- Sau khi trả lời hết các câu hỏi, ấn phím ESC và sau cùng ấn phím Enter để kết thúc;

- Hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.

d) Sát hạch viên giám sát quá trình thi và theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính;

đ) Công nhận kết quả;

- Điểm đạt: từ 28 điểm trở lên.

e) Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp và bài thi được in ra.

II. SÁT HẠCH THỰC HÀNH

A. Sát hạch trong hình: Trên ô tô sát hạch không bố trí sát hạch viên

1. Chuẩn bị:

a) Sát hạch viên sắp xếp ôtô sát hạch cho thí sinh;

b) Một sát hạch viên đứng trước vị trí xuất phát để kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp nâng hạng và sát hạch lại để đổi giấy phép lái xe) với tên thí sinh;

c) Thí sinh tiếp nhận ôtô sát hạch được giao;

d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi các bài thi nếu thí sinh bị truất quyền thi.

2. Thực hiện sát hạch

2.1. Sát hạch viên phát lệnh thi và theo dõi quá trình thi;

2.2. Thí sinh thực hiện các bài thi theo trình tự sau:

- Bài thi số 1: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;

- Bài thi số 2: Ghép xe vào nơi đỗ.

Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20 mm đến 25 mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.

Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt…, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.

2.3. Công nhận kết quả:

- Thang điểm: 100 điểm;

- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;

2.4. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp và bài thi được in ra.


02 BÀI THI KỸ NĂNG THỰC HÀNH LÁI XE

BÀI THI SỐ 1: TIẾN QUA HÌNH CÓ 05 CỌC CHUẨN VÀ VÒNG TRỞ LẠI

HÌNH THI

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC

CÁC LỖI BỊ TRỪ ĐIỂM

LCF được tính theo công thức:

LCF = Chiều dài toàn bộ đoàn xe x 1,4

1. Lái xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn

2. Vòng quay trở lại hình có 05 cọc chuẩn.

3. Lái xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn trong thời gian 5 phút và đến bài thi số 2

1. Đi đúng trình tự bài thi;

2. Thân xe không được chạm cọc chuẩn;

3. Hoàn thành bài thi trong thời gian 5 phút.

4. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

5. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

1. Đi không đúng trình tự bài thi, bị truất quyền thi;

2. Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;

3. Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, bị trừ 15 điểm;

4. Thời gian thực hiện bài thi, cứ quá 5 phút, bị trừ 5 điểm.

5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi;

6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

7. Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền thi.

BÀI THI SỐ 2: GHÉP XE VÀO NƠI ĐỖ

HÌNH THI

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC

CÁC LỖI BỊ TRỪ ĐIỂM

ED = Chiều dài toàn bộ đoàn xe x 1,5

LD = Chiều dài toàn bộ đoàn xe + 1(mét)

RD = Chiều rộng toàn bộ xe + 1(mét)

1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;

2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;

3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;

4. Lái xe qua vạch kết thúc bài thi và dừng lại.

1. Đi đúng trình tự bài thi;

2. Thân xe không được chạm cọc chuẩn;

3. Hoàn thành bài thi trong thời gian 5 phút.

4. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

5. Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

1. Đi không đúng trình tự bài thi, bị truất quyền thi;

2. Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;

3. Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, bị trừ 15 điểm;

4. Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 5 điểm;

5. Thời gian thực hiện bài thi, cứ quá 5 phút, bị trừ 5 điểm.

6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi;

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

8. Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền thi.

 


B. Sát hạch trên đường: Trên ôtô sát hạch bố trí 02 sát hạch viên

Trên mỗi ôtô sát hạch bố trí 02 sát hạch viên để sát hạch tay lái và bảo hiểm tay lái cho thí sinh.

1. Chuẩn bị:

a) Sát hạch viên sắp xếp ôtô sát hạch cho thí sinh;

b) Sát hạch viên gọi thí sinh lên xe, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp nâng hạng và sát hạch lại để đổi giấy phép lái xe).

2. Thực hiện sát hạch

a) Một sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh thi, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái cho thí sinh;

b) Một sát hạch viên quan sát, phân tích và ghi các lỗi của thí sinh;

c) Hai sát hạch viên theo dõi tình trạng kỹ thuật của ôtô sát hạch và chấm điểm độc lập, điểm bình quân là kết quả thi của thí sinh;

d) Thí sinh thực hiện bài thi trên đường giao thông công cộng dài tối thiểu 02 km, có đủ tình huống như: Có đường giao nhau, đường người đi bộ cắt ngang, đường bị hẹp, có chỗ được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình theo các bước quy định dưới đây:

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC

CÁC LỖI TRỪ ĐIỂM

1. Khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

2. Bật và tắt đèn xi nhan trái khi xuất phát;

3. Nhả phanh tay trước khi xuất phát;

4. Tăng số: Trong khoảng 15m phải tăng từ số 1 lên số 3;

5. Lái xe phù hợp địa hình, tình huống giao thông trên đường;

6. Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

7. Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;

8. Giảm hết số khi dừng xe;

9. Kéo phanh tay khi dừng xe.

1. Bật và tắt đèn xi nhan hợp lý khi khởi hành;

2. Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500 mm;

3. Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;

4. Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;

5. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ như: Biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách quy định, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;

6. Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

7. Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;

8. Giảm hết số khi dừng xe;

9. Dừng xe đúng vị trí quy định;

10. Xe dừng hẳn.

1. Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 2 điểm;

2. Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 2 điểm;

3. Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 2 điểm.

4. Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 2 điểm;

5. Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 2 điểm;

6. Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 2 điểm;

7. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

8. Thí sinh bị truất quyền thi khi:

a) Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

b) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;

c) Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;

9. Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 2 điểm;

10. Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 2 điểm;

11. Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 2 điểm;

12. Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 2 điểm.

d) Công nhận kết quả

- Thang điểm: 20 điểm;

- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên.

đ) Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp và bài thi của thí sinh.

III. XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ

1. Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;

2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;

3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;

4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả lý thuyết một lần trong kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành;

5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;

6. Thí sinh không đạt sát hạch lái xe trên đường thì không đạt thực hành lái xe, nhưng được bảo lưu kết quả sát hạch lái xe trong hình.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ TCCB;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Các khu QLĐB II, VII, V, VII;
- Các Trung tâm sát hạch lái xe;
- Lưu VP, QLPT & NL.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Quyền

 

Từ khóa:
1431/CĐBVN-QLPT&NLCông văn 1431/CĐBVN-QLPT&NLCông văn số 1431/CĐBVN-QLPT&NLCông văn 1431/CĐBVN-QLPT&NL của Cục Đường bộ Việt NamCông văn số 1431/CĐBVN-QLPT&NL của Cục Đường bộ Việt NamCông văn 1431 CĐBVN QLPT&NL của Cục Đường bộ Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1431/CĐBVN-QLPT&NL
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanCục Đường bộ Việt Nam
                            Ngày ban hành20/04/2009
                            Người kýNguyễn Văn Quyền
                            Ngày hiệu lực 20/04/2009
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1431/CĐBVN-QLPT&NL
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanCục Đường bộ Việt Nam
                                                  Ngày ban hành20/04/2009
                                                  Người kýNguyễn Văn Quyền
                                                  Ngày hiệu lực 20/04/2009
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan