Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Giáo dục › 1046/TCGDNN-PCTT

Công văn 1046/TCGDNN-PCTT năm 2022 hướng dẫn linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1046/TCGDNN-PCTT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Ngày ban hành 01/06/2022
Người ký Trương Anh Dũng
Ngày hiệu lực 01/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/06/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1046/TCGDNN-PCTT
V/v hướng dẫn linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2022

 

Kính gửi:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trường cao đẳng, trường trung cấp;
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; doanh nghiệp.

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP[1] (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP[2]), Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn việc linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các ngành, nghề, trình độ đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận) như sau:

1. Các trường hợp linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ sở) được linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm đối với các trường hợp sau:

a) Linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các ngành, nghề, trình độ đào tạo trong cùng nhóm ngành, nghề mã cấp III[3].

b) Linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa nghề trình độ sơ cấp có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp.

c) Linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các nghề trình độ sơ cấp trong cùng nhóm nghề đào tạo trình độ sơ cấp.

2. Các lưu ý khi thực hiện linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

Cơ sở thực hiện linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP) khi bảo đảm yêu cầu sau:

a) Bảo đảm linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm trong phạm vi các ngành, nghề đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp trong giấy chứng nhận (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp đối với trường cao đẳng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp).

b) Đáp ứng đủ điều kiện bảo đảm đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 15/2019/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).

c) Quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề sau khi linh hoạt không được vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận.

d) Quy mô tuyển sinh/năm của ngành, nghề đã được linh hoạt thì không thực hiện để tiếp tục linh hoạt sang ngành, nghề khác.

đ) Việc linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa các ngành, nghề, trình độ đào tạo được căn cứ vào thời gian đào tạo của từng chương trình đào tạo theo từng trình độ để xác định quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt.

3. Cách thức linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm

a) Quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt của một ngành, nghề theo một trình độ đào tạo (cao đẳng hoặc trung cấp hoặc sơ cấp và ngược lại) được tính theo công thức sau:

QMTSLH(A) = QMTS(B) x H

Trong đó:

- QMTSLH(A): Quy mô tuyển sinh/năm được linh hoạt của ngành, nghề A theo một trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp.

- QMTS(B): Quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận của ngành, nghề B theo một trình độ đào tạo để linh hoạt. Trong đó, ngành, nghề A và ngành, nghề B trong cùng nhóm ngành, nghề mã cấp III hoặc giữa nghề trình độ sơ cấp có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hoặc giữa các nghề trình độ sơ cấp cùng nhóm nghề đào tạo trình độ sơ cấp.

- H: Hệ số quy đổi thời gian học trong 01 năm (tính theo tháng[4]) của ngành, nghề B so với ngành, nghề A

TB: Thời gian học của ngành, nghề B trong 01 năm (tính theo tháng).

TA: Thời gian học của ngành, nghề A trong 01 năm (tính theo tháng).

Trường hợp linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm giữa trình độ cao đẳng với trình độ trung cấp và ngược lại: TA = TB = 10 tháng.

b) Trường hợp linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm từ 02 ngành, nghề, trình độ đào tạo trở lên, cơ sở thực hiện đối với từng ngành, nghề như hướng dẫn tại điểm a khoản này.

4. Thực hiện chế độ công khai và báo cáo

a) Cơ sở thực hiện công khai quy mô tuyển sinh/năm của từng ngành, nghề sau khi linh hoạt trên trang thông tin điện tử của cơ sở mình.

b) Kết thúc tuyển sinh hằng năm, cơ sở báo cáo kết quả thực hiện việc linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm về cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Công văn này để theo dõi, giám sát (thời điểm xác định số liệu tính toán đến ngày 31 tháng 12). Trong đó:

- Trường cao đẳng gửi báo cáo về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

- Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cấp giấy chứng nhận.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (qua Vụ Pháp chế - Thanh tra; địa chỉ: Tòa nhà Minori, 67A Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; điện thoại: 0243.9740333 (máy lẻ 604); email: [email protected])./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Lê Tấn Dũng (để báo cáo);
- Trang TTĐT của Tổng cục GDNN (để đăng tải);
- Lưu: VT, PCTT.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trương Anh Dũng

 

MẪU BÁO CÁO

(Kèm theo Công văn số: 1046/TCGDNN-PCTT ngày 01/6/2022 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp)

……………(1)……………
……………(2)……………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/………-……

……, ngày … tháng … năm 20……

 

BÁO CÁO

Kết quả linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký/đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Kính gửi: …………………………(3)…………………………

1. Tên cơ sở (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ………………………………………………

2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………(4)………………………………..

- Số điện thoại: …………………………………………… Fax: …………………………………

- Website: ………………………………………………… Email: ………………….……………

- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): ………………………(4)………………

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].

Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].

4. Thời gian thực hiện: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……

5. Quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo từng địa điểm đào tạo

a) Tại trụ sở chính

TT

Tên ngành, nghề đào tạo

Mã ngành, nghề

Quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận

Quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt

Ghi chú (5)

I

Tên nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã cấp III)

 

 

 

 

1

Tên ngành, nghề thứ nhất trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ nhất trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

2

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

II

Tên nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã cấp III)

 

 

 

 

1

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

2

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

[…]

Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ nhất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[…]

Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có): ………………………(4) ………………………………… (ghi theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)

TT

Tên ngành, nghề đào tạo

Mã ngành, nghề

Quy mô tuyển sinh/năm được cấp trong giấy chứng nhận

Quy mô tuyển sinh/năm sau khi linh hoạt

Ghi chú
(5)

I

Tên nhóm ngành, nghề thứ nhất (ghi theo mã cấp III)

 

 

 

 

1

Tên ngành, nghề thứ nhất trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ nhất trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

2

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

II

Tên nhóm ngành, nghề thứ hai (ghi theo mã cấp III)

 

 

 

 

1

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

2

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ cao đẳng (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên ngành, nghề thứ hai trình độ trung cấp (ghi theo mã cấp IV)

 

 

 

 

Tên nghề trình độ sơ cấp (có cùng tên gọi với ngành, nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp)

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

[…]

Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ nhất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[...]

Tên nhóm nghề đào tạo sơ cấp thứ ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- ….
- …..

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ sở linh hoạt quy mô tuyển sinh/năm.

(3) Trường cao đẳng gửi báo cáo tới Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

Trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, doanh nghiệp gửi báo cáo tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tinh, thành phố nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký/đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

(5) Ghi cụ thể số lượng, trình độ đào tạo trước khi linh hoạt. Trường hợp trình độ đào tạo của 01 ngành, nghề được linh hoạt từ các ngành, nghề, trình độ đào tạo khác trong cùng nhóm ngành, nghề thì ghi cụ thể số lượng, trình độ đào tạo của từng ngành, nghề, trình độ đào tạo trước khi linh hoạt.

 



[1] Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

[2] Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

[3] Theo quy định tại Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

[4] Thời gian thực học của học sinh, sinh viên trong một năm học là 10 tháng.

Từ khóa:
1046/TCGDNN-PCTT Công văn 1046/TCGDNN-PCTT Công văn số 1046/TCGDNN-PCTT Công văn 1046/TCGDNN-PCTT của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp Công văn số 1046/TCGDNN-PCTT của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp Công văn 1046 TCGDNN PCTT của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1046/TCGDNN-PCTT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Ngày ban hành 01/06/2022
Người ký Trương Anh Dũng
Ngày hiệu lực 01/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1046/TCGDNN-PCTT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Ngày ban hành 01/06/2022
Người ký Trương Anh Dũng
Ngày hiệu lực 01/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan