Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Doanh nghiệp ›06/2022/QĐ-UBND

Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu06/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành05/04/2022
Người kýTrần Tuệ Hiền
Ngày hiệu lực 15/04/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/04/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2022/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 05 tháng 4 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 105/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 242/TTr-SNV ngày 01 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022 và thay thế Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động, Thương binh và Xã hội; Cục Thuế tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Nội vụ (05 bản);
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm CNTT và TT (Sở TTTT);
- LĐVP, NC;
- Lưu: VT, (N02).

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Tuệ Hiền

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm trong quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Nội dung không quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn tại doanh nghiệp, các quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; doanh nghiệp do Nhà nước nắm không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là doanh nghiệp có phần vốn Nhà nước).

4. Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Người quản lý doanh nghiệp Nhà nước), bao gồm: Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc và Kế toán trưởng công ty.

5. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Kiểm soát viên).

6. Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là Người đại diện phần vốn Nhà nước).

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng Người quản lý doanh nghiệp Nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Nội dung quản lý

1. Quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý Người quản lý doanh nghiệp Nhà nước và Kiểm soát viên, gồm: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, đánh giá, quy hoạch, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ và Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý Người đại diện phần vốn Nhà nước, gồm: Cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn Nhà nước, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn Nhà nước.

Chương II

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định phê duyệt quy hoạch đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kiểm soát viên sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với Chủ tịch công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kiểm soát viên sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quyết định hoặc cho chủ trương điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kiểm soát viên sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; Kiểm soát viên; cho ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch công ty đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty.

5. Phê duyệt chương trình công tác năm của người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên.

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Thẩm định, tham mưu Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty.

2. Thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch công ty đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình công tác năm của người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên.

Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp loại hàng năm đối với các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định.

2. Phối hợp với Sở Nội vụ cho ý kiến thẩm định đối với đề nghị phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với Kiểm soát viên.

3. Phối hợp với Sở Nội vụ cho ý kiến đối với chương trình công tác năm của người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên.

4. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty; Kiểm soát viên.

Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Nội vụ cho ý kiến đối với chương trình công tác năm và đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm của người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên.

Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch công ty

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho chủ trương phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty, Kiểm soát viên.

2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ sau: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế toán trưởng công ty sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế toán trưởng công ty.

4. Xây dựng chương trình công tác năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý I hàng năm làm căn cứ thực hiện.

5. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ), Sở Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác theo định kỳ quý (trong 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý), báo cáo năm (trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm) và các báo cáo đột xuất khác.

6. Ngoài các báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, Chủ tịch Công ty có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc Công ty thực hiện hoàn thành việc lập và trình Kế hoạch tài chính năm sau của doanh nghiệp (trước ngày 31/7 hằng năm); Báo cáo tài chính hằng quý (chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý); Báo cáo tài chính năm, kèm theo Báo cáo kiểm toán (chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm); Báo cáo một số chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính quý (gửi cùng báo cáo tài chính quý); Báo cáo một số chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính năm (gửi cùng báo cáo tài chính năm); Báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài (gửi cùng báo cáo tài chính năm); Báo cáo Giám sát tài chính 06 tháng đầu năm (trước ngày 01/7 hằng năm); Báo cáo Giám sát tài chính năm (trước ngày 01/5 hằng năm); Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp (trước ngày 15/4 hằng năm); Báo cáo tình hình thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp (trước ngày 15/6 hằng năm).

7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Kiểm soát viên

1. Xây dựng chương trình công tác năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý I hàng năm làm căn cứ thực hiện.

2. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ), Sở Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác theo định kỳ hằng quý (trong 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý); báo cáo năm (trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm); có ý kiến thẩm định đối với Kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp, Báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài (trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp); có ý kiến thẩm định đối với Báo cáo Giám sát tài chính 06 tháng đầu năm, Báo cáo Giám sát tài chính năm, Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, Báo cáo tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp (trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp) và các báo cáo đột xuất khác.

3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật.

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn Nhà nước, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Người đại diện phần vốn Nhà nước sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Quyết định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối người đại diện phần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định phê duyệt chương trình công tác năm của người đại diện phần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Thẩm định, tham mưu Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương cử, cử lại, cho thôi đại diện, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Người đại diện phần vốn Nhà nước.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối Người đại diện phần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình công tác năm của Người đại diện phần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh

Phối hợp với Sở Nội vụ cho ý kiến thẩm định đối với đề nghị phê duyệt chương trình công tác năm và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối Người đại diện phần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Người đại diện phần vốn Nhà nước

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chương trình công tác năm của Người đại diện phần vốn Nhà nước vào quý I hàng năm.

2. Báo cáo đánh giá giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối Người đại diện phần vốn Nhà nước gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ), Sở Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác theo định kỳ quý (trong 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý), báo cáo năm (trong 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm) và các báo cáo đột xuất khác.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Người đại diện phần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành và Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính. Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Người giữ chức danh, chức vụ và Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai Quy định này đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
06/2022/QĐ-UBNDQuyết định 06/2022/QĐ-UBNDQuyết định số 06/2022/QĐ-UBNDQuyết định 06/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 06/2022/QĐ-UBND của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 06 2022 QĐ UBND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu06/2022/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành05/04/2022
                            Người kýTrần Tuệ Hiền
                            Ngày hiệu lực 15/04/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu06/2022/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Phước
                                                  Ngày ban hành05/04/2022
                                                  Người kýTrần Tuệ Hiền
                                                  Ngày hiệu lực 15/04/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
                                                  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022 và thay thế Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động, Thương binh và Xã hội; Cục Thuế tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nội dung quản lý
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch công ty
                                                  • Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Kiểm soát viên
                                                  • Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ
                                                  • Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh
                                                  • Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Người đại diện phần vốn Nhà nước
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan