Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›26/KH-TT

Thông tư 26/KH-TT-1989 hướng dẫn Chương VIII Nghị định 139-HĐBT-1988 thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/KH-TT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanNgân hàng Nhà nước
Ngày ban hành08/03/1989
Người kýLữ Minh Châu
Ngày hiệu lực 08/03/1989
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:08/03/1989Tình trạng:Đã hủy

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 26/KH-TT

Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 1989

 

THÔNG TƯ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 26/KH-TT NGÀY 8 THÁNG 3 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN THI HÀNH CHƯƠNG VIII NGHỊ ĐỊNH SỐ 139/HĐBT NGÀY 5/9/1998 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Ngày 5/9/1998 Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 139/HĐBT quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành chương VIII về " Quản lý ngoại hối" của Nghị định nói trên.

I - VỀ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

1. Sau khi được Uỷ ban về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản ngoại lệ (tiền nước ngoài) tại:

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

- Hoặc các Ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Uỷ quyền (gồm Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đặt tại Việt Nam).

Đối với tiền Việt Nam, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn Ngân hàng thuận lợi nhất để mở tài khoản.

2. Người nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, người nước ngoài có vốn đầu tư (kể cả tổ chức và cá nhân) và người nước ngoài làm việc tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) khi cần, có thể mở tài khoản tại các Ngân hàng nói ở điều 1 Thông tư này.

3. Các khoản vốn và thu nhập bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải gửi vào tài khoản của mình tại một trong các ngân hàng nói ở điểm 1 của Thông tư này, theo chế độ mở và sử dụng tài khoản của ngân hàng nơi xí nghiệp mở tài khoản.

Số dư có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ cũng như số dư có trên tài khoản tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam được tính lãi theo lãi suất do ngân hàng nơi xí nghiệp mở tài khoản công bố trong khung lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như người nước ngoài được quyền chuyển đổi số ngoại tệ trên tài khoản của mình ra tiền Việt Nam. Trường hợp số tiền Việt Nam đã chuyển đổi từ ngoại tệ mà chi tiêu không hết thì được đổi lại ngoại tệ theo tỷ giá quy định tại điều 17 của Thông tư này.

II - VỀ THANH TOÁN

5. Mọi khoản thanh toán, chi trả giữa các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như người nước ngoài với khách hàng trong nước và ngoài nước (bao gồm tổ chức và cá nhân) đều phải thực hiện thông qua Ngân hàng nơi xí nghiệp mở tài khoản và tuân theo những quy định về chế độ thanh toán và quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam.

6. Trong phạm vi số dư có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng để chi trả, thanh toán các khoản sau đây:

6.1. Mua máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và chi trả các khoản chuyển giao công nghệ của nước ngoài cũng như của các tổ chức Việt Nam.

6.2. Trả các khoản nợ (kể cả lãi) mà xí nghiệp đã vay của nước ngoài và trong nước nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp.

6.3. Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp.

7. Trường hợp xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quan hệ thanh toán chi trả bằng tiền Việt Nam với các tổ chức Việt Nam và các tổ chức nước ngoài đóng tại Việt Nam đều phải tuân theo các quy định về chế độ thanh toán và quản lý tiền mặt hiện hành của Việt Nam.

8. Đối với người nước ngoài có tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Ngân hàng thì được sử dụng ngoại tệ của mình để:

8.1. Mua hàng tại các cửa hàng bán thu ngoại tệ hoặc chi trả các dịch vụ bằng tiền ngoại tệ.

8.2. Bán cho Ngân hàng theo tỷ giá kinh doanh của Ngân hàng tại thời điểm mua ngoại tệ.

8.3. Chuyển ra nước ngoài theo quy định hiện hành của Nhà nước.

9. Về nguyên tắc, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tự cân đối các nguồn thu chi ngoại tệ của mình. Các nguồn thu ngoại tệ ít nhất phải đảm bảo các nguồn chi.

Trường hợp các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất hàng thay thế nhập khẩu hoặc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thì phải có kế hoạch ngoại tệ để đảm bảo cân đối thu chi. Nếu sản phẩm của xí nghiệp không xuất khẩu được, buộc phải tiêu thụ trong nước thu bằng tiền Việt Nam thì số tiền Việt Nam đó chỉ được chi tiêu tại Việt mà không được chuyển đổi ra ngoại tệ

III.- VỀ TÍN DỤNG

10. Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hoặc các ngân hàng được Uỷ quyền, theo chế độ cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện để vay ngoại tệ của Ngân hàng là:

10.1. Xí nghiệp có đề án sử dụng vốn vay ngoại tệ có hiệu quả để đảm bảo trả nợ đúng hạn (gốc và lãi bằng ngoại tệ).

10.2. Xí nghiệp không có nợ quá hạn về ngoại tệ.

Trường hợp cần bảo lĩnh để vay nước ngoài thì xí nghiệp có thể đề nghị các ngân hàng nói trên bảo lĩnh, theo chế độ bảo lãnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

IV.- VỀ CHUYỂN LỢI NHUẬN

11. Người nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam (bao gồm người nước ngoài có vốn đầu tư vào xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và người nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) được chuyển ra nước ngoài phần lợi nhuận của mình.

Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài chỉ được tiến hành kể từ niên hạn xí nghiệp hoạt động có lợi nhuận và sau khi đã nộp thuế lợi nhuận, được cơ quan tài chính Việt Nam xác nhận.

12. Việc chuyển lợi nhuận của người nước ngoài có vốn đầu tư trong các xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thực hiện sau khi kết thúc năm tài chính.

Trường hợp xí nghiệp giải thể (do hết thời hạn hoạt động hay bất kỳ lý do nào khác) thì người đầu tư nước ngoài được chuyển phần lợi nhuận của mình sau khi đã hoàn thành thủ tục thanh lý mà không chờ đến hết năm tài chính.

Việc chuyển lợi nhuận của người nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới 12 tháng được thực hiện khi kết thúc hợp đồng. Nếu hợp đồng trên 1 năm thì việc chuyển lợi nhuận được thực hiện sau khi kết thúc năm tài chính.

V.- VỀ CHUYỂN VỐN

13. Khi xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kết thúc hoạt động hoặc giải thể, người nước ngoài có vốn đầu tư được chuyển số vốn đã đóng góp và vốn tái đầu tư (nếu có) ra nước ngoài, sau khi đã hoàn thành các thủ tục về thanh lý và được cơ quan tài chính xác nhận.

14. Về nguyên tắc, việc chuyển vốn ra nước ngoài được thực hiện trong 3 năm bằng nhau. Tuy nhiên trong các trường hợp sau đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể cho chuyển với thời hạn ngắn hạn.

14.1. Số vốn chuyển ra nước ngoài tương đương từ một triệu đô-la Mỹ trở xuống.

14.2. Xí nghiệp thực hiện xuất khẩu ít nhất 80% giá trị sản phẩm của xí nghiệp hoặc kinh doanh dịch vụ thu ít nhất 80% ngoại tệ so với kế hoạch doanh thu của đơn vị.

Riêng đối với người nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuyển toàn bộ số vốn của mình ra nước ngoài khi kết thúc hợp đồng và phải có xác nhận của cơ quan tài chính Việt Nam.

15. Trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài lớn hơn số vốn đóng góp và số vốn tái đầu tư thì người đầu tư nước ngoài phải xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuyển y.

Ngoài việc chuyển vốn và lợi nhuận theo quy định ở các điều nói trên, người đầu tư nước ngoài còn được chuyển ra các khoản tiền và giá trị tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình với điều kiện được cơ quan tài chính Việt Nam xác nhận.

VI.- VỀ CHUYỂN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÁC

16. Người nước ngoài làm việc trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài, phần tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp khác sau khi đã trừ thuế thu nhập, các chi phí sinh hoạt tại Việt Nam và được Giám đốc xí nghiệp xác nhận.

VII.- VỀ TỶ GIÁ

17. Việc chuyển vốn đầu tư ngoại tệ ra tiền Việt Nam và ngược lại từ Tiền Việt Nam ra ngoại tệ thuộc lĩnh vực đầu tư, như: góp vốn, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận, chuyển tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp khác cũng như thực hiện các khoản thanh toán giữa các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các tổ chức cá nhân Việt Nam và nước ngoài đều được áp dụng theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển đổi hoặc thanh toán.

VIII.- VỀ THỦ TỤC

18. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài khi thực hiện thanh toán qua Ngân hàng với các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài cũng như khi chuyển ra nước ngoài lợi nhuận, vốn, tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp khác đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục và xuất trình các giấy tờ hợp lệ có liên quan theo quy định của Ngân hàng nơi xí nghiệp mở tài khoản.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ bản Quy định số 68/NH-QĐ ngày 3/8/1988 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về những nghiệp vụ ngân hàng có liên quan đến việc đầu tư nước ngoài.

 

Lữ Minh Châu

(Đã ký)

 

Từ khóa:
26/KH-TTThông tư 26/KH-TTThông tư số 26/KH-TTThông tư 26/KH-TT của Ngân hàng Nhà nướcThông tư số 26/KH-TT của Ngân hàng Nhà nướcThông tư 26 KH TT của Ngân hàng Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/KH-TT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                            Ngày ban hành08/03/1989
                            Người kýLữ Minh Châu
                            Ngày hiệu lực 08/03/1989
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/KH-TT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                                                  Ngày ban hành08/03/1989
                                                  Người kýLữ Minh Châu
                                                  Ngày hiệu lực 08/03/1989
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan