Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›93/2005/QĐ-UBT

Quyết định 93/2005/QĐ-UBT sửa đổi Phụ lục 03 Quy định về cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư đối với trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định 152/2003/QĐ.UBNDT

Đã sao chép thành công!
Số hiệu93/2005/QĐ-UBT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành25/08/2005
Người kýNguyễn Duy Tân
Ngày hiệu lực 25/08/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/08/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/2005/QĐ-UBT

Sóc Trăng, ngày 25 tháng 8 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH PHỤ LỤC 3, QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TRANG TRẠI SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 152/2003/QĐ.UBNDT, NGÀY 02/10/2003 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, điều chỉnh Phụ lục 03, Quy định về một số cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư đối với trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 152/2003/QĐ.UBNDT, ngày 02/10/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng) đính kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những dự án phát triển kinh tế trang trại đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 152/2003/QĐ.UBNDT, ngày 02/10/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng được điều chỉnh về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại được hưởng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- VPCP, Bộ KHĐT,
NN&PTNT, Thủy sản,
- TT.Tỉnh uỷ, TT.HĐND tỉnh,
- Lưu VP (NC- LT).

TM. UBND TỈNH SÓC TRĂNG
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Tân

 

PHỤ LỤC 03

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành theo Quyết định số: 93 /2005/QĐ-UBT, ngày 25/8/2005 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, điều chỉnh Phụ lục 3, Quy định về một số cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư đối với trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành theo Quyết định số 152/2003/QĐ.UBNDT, ngày 02/10/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Chủ trang trại có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư được hưởng thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 20 và 21 Nghị định 51/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10.

II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ THUẾ:

Muốn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập và thuế thu nhập đối với kinh tế trang trại, dự án đầu tư của trang trại phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Trang trại thuộc các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất sau (Danh mục A):

1.1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:

- Trồng rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển, bảo vệ môi sinh), rừng đặc dụng, rừng sản xuất, khoanh nuôi tái sinh rừng;

- Trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu ...).

- Làm muối từ nước biển.

- Nuôi trồng thủy sản.

1.2 Chăn nuôi và lĩnh vực sản xuất, dịch vụ phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp:

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung có quy mô công nghiệp.

- Chế biến thức ăn cho gia súc, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.

- Chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.

- Các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp: làm đất, tưới nước, tiêu úng, gieo trồng, thu hoạch; làm đất cung cấp hạt giống, cây con, tưới nước, bảo vệ rừng; bảo quản nông sản, lâm sản, hải sản.

- Các dịch vụ về nhân và lai tạo giống mới; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi (gia súc, gia cầm, tôm, cá ...)

2. Trang trại sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là 20 người thuộc các địa bàn sau:

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Huyện Long Phú, huyện Mỹ Xuyên, huyện Kế Sách và Thị xã Sóc Trăng (Danh mục B).

2. Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: Huyện Mỹ Tú, huyện Thạnh Trị, huyện Vĩnh Châu, huyện Cù Lao Dung và huyện Ngã Năm (Danh mục C).

III. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.

1. Ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chủ trang trại có dự án đầu tư thuộc Danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn Danh mục B hoặc C được hưởng ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1.1 Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;

1.2 Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục B;

1.3 Thuế suất 15% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục B;

1.4 Thuế suất 15% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục C;

1.5 Thuế suất 10% đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục C.

2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:

2.1 Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm, kể từ khi trang trại mới thành lập từ dự án đầu tư;

2.2 Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi trang trại mới thành lập từ dự án đầu tư;

2.3 Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi trang trại mới thành lập từ dự án đầu tư.

3. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chủ trang trại có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định quy định tại Mục II, Phụ lục này,được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, kể từ khi có thu nhập chịu thuế như sau:

3.1. Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với dự án đáp ứng một điều kiện;

3.2. Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đáp ứng hai điều kiện;

3.3. Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn Danh mục B;

3.4. Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn Danh mục C;

3.5. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn Danh mục B;

3.6. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn Danh mục B, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động theo quy định.

3.7. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A, thực hiện tại địa bàn Danh mục B, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động theo quy định và số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% trên tổng số lao động bình quân sử dụng trong năm của trang trại.

3.8. Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A và được thực hiện tại địa bàn Danh mục C.

3.9. Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn Danh mục C, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động theo quy định.

3.10. Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A, thực hiện tại địa bàn Danh mục C, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động theo quy định và số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% trên tổng số lao động bình quân sử dụng trong năm của trang trại.

 

 

Từ khóa:
93/2005/QĐ-UBTQuyết định 93/2005/QĐ-UBTQuyết định số 93/2005/QĐ-UBTQuyết định 93/2005/QĐ-UBT của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 93/2005/QĐ-UBT của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 93 2005 QĐ UBT của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu93/2005/QĐ-UBT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành25/08/2005
                            Người kýNguyễn Duy Tân
                            Ngày hiệu lực 25/08/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu93/2005/QĐ-UBT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành25/08/2005
                                                  Người kýNguyễn Duy Tân
                                                  Ngày hiệu lực 25/08/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh Phụ lục 03, Quy định về một số cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư đối với trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 152/2003/QĐ.UBNDT, ngày 02/10/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng) đính kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những dự án phát triển kinh tế trang trại đã được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 152/2003/QĐ.UBNDT, ngày 02/10/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng được điều chỉnh về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại được hưởng theo quy định tại Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan