Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›67/2026/QĐ-UBND

Quyết định 67/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu67/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành08/07/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 20/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo;

Căn cứ Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước;

Căn cứ Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu và Thông tư số 30/2026/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 240/TTr-CAT-QLHC ngày 18 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và kinh doanh tài chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

b) Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Trí Quang

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, phương pháp, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với lĩnh vực ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (ANTT) theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về ANTT đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (sau đây viết tắt là Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý, sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác QLNN đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước trong công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan có chức năng QLNN đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành. Trong công tác phối hợp QLNN đối với cơ sở kinh doanh, phải phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng cơ quan; bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp trong thực hiện nhiệm vụ.

3. Công tác phối hợp QLNN phải đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo môi trường ANTT ổn định để cơ sở kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

4. Công tác kiểm tra, thanh tra đối với cơ sở kinh doanh phải được tiến hành công khai, minh bạch, phải xây dựng kế hoạch cụ thể; đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp về nội dung; không gây khó khăn, phiền hà cho cơ sở kinh doanh; các trường hợp vi phạm phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Trường hợp kiểm tra đột xuất theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền phục vụ công tác đảm bảo ANTT hoặc khi phát hiện cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra theo quy định.

5. Không làm phát sinh thủ tục hành chính; tạo điều kiện thuận lợi để cho cơ sở kinh doanh hoạt động bình thường theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan trong việc theo dõi, giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác QLNN về hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công an và UBND tỉnh theo quy định.

2. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thường xuyên, kịp thời trao đổi thông tin bằng văn bản về các nội dung cần phối hợp liên quan đến công tác quản lý hoạt động của cơ sở kinh doanh; các đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo lĩnh vực, phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp do yêu cầu phải thực hiện, hoàn thành ngay hoặc phục vụ công tác đấu tranh, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật mang tính khẩn cấp, lãnh đạo cơ quan chủ trì có thể trao đổi trực tiếp qua phương tiện thông tin liên lạc về nội dung đề nghị phối hợp nhưng sau đó phải có văn bản gửi đến cơ quan đề nghị phối hợp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu.

3. Đối với từng chuyên đề, vụ việc cụ thể cần sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan, cơ quan chủ trì và cơ quan được đề nghị phối hợp phải thống nhất nội dung, phương pháp tổ chức thực hiện bảo đảm thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật đối với các chuyên đề, vụ việc đó.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 5. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT

1. Các sở, ban, ngành tỉnh; phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã có chức năng QLNN liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT đăng tải các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị, thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng hoặc niêm yết tại trụ sở, bản tin của cơ quan, tổ chức và thông báo hướng dẫn cho cơ sở kinh doanh biết, thực hiện.

2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp các văn bản, tài liệu điện tử về pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT cho các sở, ban, ngành tỉnh, phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã để kịp thời tuyên truyền, phổ biến cho tổ chức, cá nhân, công dân biết để thực hiện.

Điều 6. Phối hợp trong trao đổi thông tin trong quản lý cấp phép hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT

1. Sở Tài chính cung cấp kịp thời cho các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan danh sách, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

2. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc UBND cấp xã cung cấp kịp thời cho các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan danh sách cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT do đơn vị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 7. Phối hợp trong công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm

1. Công tác kiểm tra, thanh tra

a) Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra toàn diện việc chấp hành các quy định về ANTT đối với cơ sở kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP.

b) Theo yêu cầu của công tác kiểm tra, thanh tra, cơ quan chủ trì việc kiểm tra, thanh tra có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra để phối hợp xử lý theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật cần phối hợp xử lý, cơ quan chủ trì vụ việc có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; cơ quan nhận được yêu cầu phối hợp phải có trách nhiệm phân công nhân sự tham gia đoàn kiểm tra theo quy định.

3. Phối hợp xử lý vi phạm

a) Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin có trách nhiệm xác minh, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Trường hợp không thuộc thẩm quyền thì chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm nếu sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã thu hồi giấy phép hoặc tạm đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT thì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản gửi các cơ quan, đơn vị có liên quan biết.

c) Định kỳ hàng quý hoặc khi có yêu cầu, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã cung cấp danh sách các cơ sở kinh doanh vi phạm và kết quả xử lý (nếu có) thuộc lĩnh vực quản lý gửi Công an tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

d) Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã có liên quan thường xuyên trao đổi thông tin các cơ sở kinh doanh có dấu hiệu vi phạm thuộc chức năng quản lý của đơn vị với cơ quan, đơn vị có liên quan và chủ động phối hợp tiến hành kiểm tra, thanh tra đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của cơ sở kinh doanh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 8. Công an tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác QLNN về ANTT đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan QLNN, cơ quan thông tin truyền thông, tổ chức, đoàn thể triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức cho người dân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT; hướng dẫn, khuyến khích cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan huấn luyện cấp chứng chỉ phòng cháy, chữa cháy, chứng chỉ quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ; sát hạch cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, hủy Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và hủy giá trị sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo thẩm quyền; thẩm định các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, các điều kiện đối với người làm nghề trong các cơ sở kinh doanh; cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT; thực hiện chế độ hậu kiểm sau khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016, Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu và Thông tư số 30/2026/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu.

4. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác QLNN đối với cơ sở hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan QLNN thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

6. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định về điều kiện ANTT, các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.

7. Theo dõi, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quy chế phối hợp, báo cáo về Bộ Công an, UBND tỉnh theo quy định.

8. Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chứcsơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy chế phối hợp trong công tác QLNN đối với lĩnh vực ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh.

Điều 9. Sở Tài chính

1. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; hướng dẫn cơ sở kinh doanh liên hệ với cơ quan QLNN chuyên ngành thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Thực hiện cung cấp thông tin, danh sách doanh nghiệp đăng ký hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, gửi đến các cơ quan QLNN chuyên ngành để phối hợp quản lý khi có yêu cầu.

3. Trường hợp nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện quy trình thu hồi giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật; khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

4. Phối hợp tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra hoạt động của cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15.

5. Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, phối hợp hướng dẫn các cơ quan QLNN dự trù kinh phí, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Quy chế này.

Điều 10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Chủ động phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính lập danh sách theo dõi, giám sát các cơ sở kinh doanh: Kinh doanh súng bắn sơn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh quân trang, quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho quân sự (kể cả các mặt hàng giả, hàng nhái quân đội, trang phục, khí tài quân đội nước ngoài); cơ sở kinh doanh các loại pháo; cơ sở kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; hướng dẫn các cơ sở này liên hệ với cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo quy định.

Điều 11.Sở Y tế

1. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; hướng dẫn cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ sau khi nhận được giấy phép hoạt động phải liên hệ Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT mới đi vào hoạt động theo quy định.

2. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động cấp giấy phép khám sức khỏe để hành nghề khám, chữa bệnh đủ điều kiện.

3. Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức rà soát, lập danh sách các cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: Các dịch vụ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) nhằm: Làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, tăng cân nặng, giảm cân nặng (giảm béo, giảm mỡ cơ thể); khắc phục khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người); tái tạo, phục hồi tế bào, bộ phận hoặc chức năng cơ thể người; các hoạt động xăm, phun, thêu trên da từ đó làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người.

4. Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện về ANTT đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các cơ sở kinh doanh lợi dụng hoạt động kinh doanh để vi phạm pháp luật.

Điều 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan liên quan thực hiện tốt, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền các quy định của pháp luật về hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT nhằm nâng cao nhận thức, ý thức cảnh giác, tinh thần trách nhiệm của Nhân dân trong phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Thẩm định cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và các ngành nghề khác thuộc thẩm quyền; thẩm định xếp hạng sao cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực hiện việc kiểm tra cơ sở hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý.

3. Thường xuyên kiểm tra việc treo, đặt biển hiệu của các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định pháp luật và mỹ quan đô thị.

4. Thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ cơ sở kinh doanh dịch vụ in; cấp giấy phép hoạt động in theo thẩm quyền.

5. Phối hợp tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra các cơ sở hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ khi có yêu cầu.

Điều 13. Sở Công Thương

1. Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện các quy định về hoạt động kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

2. Tiếp nhận, thẩm định cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

3. Chủ trì thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định trong hoạt động kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

4. Phối hợp tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra hoạt động cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định.

Điều 14. Sở Nội vụ

1. Tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về lao động, việc làm và các nội dung liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT đến các tổ chức, cá nhân liên quan; thực hiện kiểm tra, giám sát việc ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động và tuân thủ đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành.

2. Chỉ đạo bộ phận chuyên môn thực hiện tốt chức năng kiểm tra trong lĩnh vực lao động, tập trung vào các cơ sở ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định.

3. Tiếp nhận hồ sơ và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động theo đề nghị của cơ quan phát hiện vi phạm.

Điều 15. Sở Tư pháp

Phối hợp cho ý kiến khi có yêu cầu của các cơ quan thực hiện rà soát để tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản có liên quan thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý phù hợp với các quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 16. Sở Khoa học và Công nghệ

1. Phối hợp tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra các cơ sở hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý.

2. Tăng cường kiểm soát, quản lý việc kinh doanh, tiêu thụ và sử dụng các thiết bị vô tuyến điện không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, trong đó có các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động và các thiết bị gây nhiễu khác có liên quan.

Điều 17. Thanh tra tỉnh

Phối hợp với Công an và các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt; tham gia đoàn kiểm tra, xử lý vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15.

Điều 18. Thuế tỉnh Vĩnh Long

1. Thực hiện công tác QLNN về thuế đối với cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT.

2. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế đối với cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT.

Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Công an cấp xã trong công tác QLNN đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan theo thẩm quyền. Ban hành kế hoạch phối hợp để phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT theo phân cấp quản lý tại địa phương.

2. Chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT liên hệ với cơ quan Công an có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo quy định.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đóng trên địa bàn đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng địa bàn, cơ quan an toàn về ANTT; tuyệt đối không để tội phạm lợi dụng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT để hoạt động phạm tội trên địa bàn quản lý.

4. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất, kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo hành lang pháp lý để triển khai, tổ chức thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Giao Công an tỉnh là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, lĩnh vực quản lý có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy chế này.

Điều 21. Chế độ thông tin báo cáo

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày 15/11), các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế gửi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; thực hiện báo cáo đột xuất, sơ kết, tổng kết khi có yêu cầu.

Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Cơ quan, đơn vị và cá nhân được phân công thực hiện phối hợp theo Quy chế này mà không thực hiện hoặc không thực hiện thường xuyên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định. Trường hợp có thành tích xuất sắc sẽ được đề nghị khen thưởng kịp thời.

Điều 23. Kinh phí thực hiện Quy chế

Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong QLNN đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT trên địa bàn tỉnh theo Quy chế này được bố trí trong dự toán kinh phí của sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã và thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 24. Điều khoản thi hành

1. Khi các văn bản được dẫn chiếu nêu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập thì các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh đến Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.

 

 

Từ khóa:
67/2026/QĐ-UBNDQuyết định 67/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 67/2026/QĐ-UBNDQuyết định 67/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 67/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 67 2026 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu67/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành08/07/2026
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 20/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu67/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành08/07/2026
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 20/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
                                                  • Điều 2. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
                                                  • Điều 4. Phương thức phối hợp
                                                  • Điều 5. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT
                                                  • Điều 6. Phối hợp trong trao đổi thông tin trong quản lý cấp phép hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về ANTT
                                                  • Điều 7. Phối hợp trong công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
                                                  • Điều 8. Công an tỉnh
                                                  • Điều 9. Sở Tài chính
                                                  • Điều 10. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
                                                  • Điều 11. Sở Y tế
                                                  • Điều 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
                                                  • Điều 14. Sở Nội vụ
                                                  • Điều 15. Sở Tư pháp
                                                  • Điều 16. Sở Khoa học và Công nghệ
                                                  • Điều 17. Thanh tra tỉnh
                                                  • Điều 18. Thuế tỉnh Vĩnh Long
                                                  • Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp xã
                                                  • Điều 20. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 21. Chế độ thông tin báo cáo
                                                  • Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm
                                                  • Điều 23. Kinh phí thực hiện Quy chế
                                                  • Điều 24. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan