Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 63/2014/QĐ-UBND

Quyết định 63/2014/QĐ-UBND về tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 63/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 19/08/2014
Người ký Võ Đại
Ngày hiệu lực 29/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/08/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2014/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 19 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tại Tờ trình số 08/TTr-BDT ngày 31 tháng 7 năm 2014 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 và Báo cáo thẩm định số 1150/BC-STP ngày 22 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Giao cho Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu và tư, Sở Tài chính, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Đại

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN CHƯƠNG TRÌNH 135 VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc phê duyệt vào diện đầu tư của Chương trình 135.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn được thực hiện làm cơ sở để phân bổ vốn trên tổng mức vốn theo định mức hỗ trợ bình quân của một xã, thôn đặc biệt khó khăn cho dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và dự án phát triển cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản ĐBKK giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Phân bổ nguồn vốn của ngân sách Chương trình 135 thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành; các tiêu chí định mức chung của Trung ương được áp dụng vào tình hình thực tế của tỉnh; bố trí vốn tập trung, đảm bảo hiệu quả đầu tư và phục vụ cho nhiều hộ dân được hưởng lợi.

2. Chỉ bố trí nguồn vốn của Chương trình 135 hàng năm cho các xã, thôn ĐBKK đã có các dự án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Bố trí nguồn vốn đảm bảo ưu tiên đầu tư tập trung cho các xã, thôn ĐBKK có nhiều khó khăn hơn. Không đầu tư dàn trải, không chia vốn bình quân. Đảm bảo nâng cao hiệu quả đầu tư, đáp ứng việc phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

4. Năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các huyện bình quân theo số xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II của từng huyện theo định mức của Trung ương giao.

5. Từ năm 2015 trở đi, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II từng huyện theo số điểm của các tiêu chí của từng xã, thôn được quy định tại Quyết định này.

Chương II

TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn

1. Đối với xã đặc biệt khó khăn:

- Tiêu chí diện tích: tổng diện tích tự nhiên của xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí về dân số, gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc thiểu số của xã;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo;

- Tiêu chí về số lượng các thôn ĐBKK trong xã;

- Tiêu chí kinh tế - xã hội: có 11 tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

+ Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hoá, bê tông hoá.

+ Còn ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia.

+ Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.

+ Nhà văn hoá xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

+ Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%.

+ Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.

+ Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định.

+ Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.

+ Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.

2. Đối với thôn đặc biệt khó khăn:

- Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc thiểu số;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo;

- Tiêu chí kinh tế - xã hội: có 11 tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

+ Trên 80% lao động chưa qua đào tạo nghề.

+ Trên 50% số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh.

+ Trên 30% số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Trên 20% số hộ thiếu đất sản xuất.

+ Trên 50% diện tích đất canh tác có nhu cầu tưới tiêu, nhưng chưa được tưới tiêu.

+ Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thôn.

+ Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.

+ Chưa có đường giao thông từ thôn đến trung tâm xã được cứng hoá theo tiêu chí nông thôn mới.

+ Chưa đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo theo quy định.

+ Trên 30% số hộ chưa có điện sinh hoạt.

+ Chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn.

Điều 5. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn

1. Thang điểm về diện tích tự nhiên:

- Diện tích bình quân đất tự nhiên các xã ĐBKK là 9.462ha, được quy định điểm số là: 20 điểm;

- Xã có diện tích đất tự nhiên tăng mỗi 1.000ha so với diện tích bình quân đất tự nhiên thì được cộng 02 điểm và ngược lại xã có diện tích đất tự nhiên giảm mỗi 1.000ha thì trừ 02 điểm.

Diện tích đất tự nhiên của các xã để tính điểm căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

2. Thang điểm về dân số:

a) Dân số chung:

- Bình quân dân số các xã ĐBKK là 3.586 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có dân số tăng mỗi 1.000 người so với bình quân dân số thì được cộng thêm 05 điểm và ngược lại xã giảm mỗi 1.000 người thì trừ đi 05 điểm.

Dân số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện;

b) Dân số người dân tộc thiểu số:

- Bình quân dân số là dân tộc thiểu số các xã ĐBKK là 2.803 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có dân số dân tộc thiểu số tăng mỗi 500 người so với bình quân dân số dân tộc thiểu số thì được cộng thêm 03 điểm và ngược lại xã giảm mỗi 500 người thì trừ đi 03 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

3. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Tỷ lệ hộ nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ nghèo các xã ĐBKK là 37,59%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ nghèo thì được cộng thêm 01 điểm và ngược lại giảm mỗi 2% thì trừ đi 01 điểm;

b) Hộ cận nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo các xã ĐBKK là 17,91%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ cận nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo thì được cộng thêm 01 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 01 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thang điểm về bình quân số thôn ĐBKK của xã:

- Bình quân số thôn của các xã khu vực III là 04 thôn ĐBKK, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Cứ tăng thêm 01 thôn so với bình quân số thôn ĐBKK thì được cộng thêm 05 điểm và ngược lại giảm 01 thôn ĐBKK thì trừ đi 05 điểm.

5. Thang điểm về các tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ:

Trong 11 tiêu chí kinh tế - xã hội được xem xét, nếu xã chưa đạt 8/11 tiêu chí (08 tiêu chí chưa đạt là tổng số bình quân các tiêu chí của 15 xã ĐBKK), được quy định điểm số là: 20 điểm.

Cứ tăng mỗi một tiêu chí chưa đạt so với tổng số bình quân các tiêu chí thì được cộng thêm 02 điểm và ngược lại giảm một tiêu chí chưa đạt thì trừ đi 02 điểm.

Điều 6. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn

1. Thang điểm về dân số:

a) Dân số chung:

- Bình quân dân số các thôn ĐBKK là 1.094 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có dân số tăng mỗi 200 người so với bình quân dân số thì được cộng thêm 03 điểm và ngược lại giảm mỗi 200 người thì trừ đi 03 điểm.

Dân số của các thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện;

b) Dân số người dân tộc thiểu số:

- Bình quân dân số dân tộc thiểu số các thôn ĐBKK là 2.803 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có dân số dân tộc thiểu số tăng mỗi 100 người so với bình quân dân số dân tộc thiểu số thì được cộng thêm 0,5 điểm và ngược lại giảm mỗi 100 người thì trừ đi 0,5 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

2. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Tỷ lệ hộ nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ nghèo các thôn ĐBKK (khu vực I, II) là 58,20%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có tỷ lệ hộ nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ nghèo thì được cộng thêm 1 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 1 điểm;

b) Hộ cận nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo các thôn ĐBKK (khu vực I, II) là 17,28%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có tỷ lệ hộ cận nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo được cộng thêm 0,5 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 0,5 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Thang điểm về các tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

Trong 11 tiêu chí kinh tế - xã hội được xem xét, nếu thôn chưa đạt 8/11 tiêu chí (08 tiêu chí chưa đạt là tổng số bình quân các tiêu chí của 17 thôn ĐBKK), được quy định điểm số là: 20 điểm.

Cứ tăng mỗi tiêu chí chưa đạt so với tổng số bình quân các tiêu chí thì được cộng thêm 02 điểm và ngược lại giảm một tiêu chí chưa đạt thì trừ đi 02 điểm.

Chương III

XÁC ĐỊNH HỆ SỐ KHÓ KHĂN (HỆ SỐ K) VÀ MỨC VỐN PHÂN BỔ

Điều 7. Cách tính hệ hệ số K

K: là hệ số được xác định dựa vào các tiêu chí đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội để phản ánh mức độ khó khăn khác nhau của từng xã, thôn đặc biệt khó khăn, làm cơ sở để phân bổ kinh phí hỗ trợ, đầu tư hàng năm.

Hệ số (K) của từng xã hoặc thôn, tính theo công thức sau:

Ki =

Đi

Đbq

Trong đó:

Ki: là hệ số khó khăn của xã ĐBKK (i) hoặc thôn ĐBKK (i);

Đi: tổng điểm của xã ĐBKK (i) hoặc thôn ĐBKK (i);

Đbq: số điểm bình quân các tiêu chí của xã hoặc thôn (tính tương đương hệ số là 1), được tính theo công thức sau:

Đbq

Đ

X

Trong đó:

Đ: tổng số điểm các tiêu chí của các xã ĐBKK hoặc các thôn ĐBKK;

X: tổng số xã ĐBKK hoặc số thôn ĐBKK.

Điều 8. Xác định mức vốn cho từng xã hoặc thôn

Số vốn được phân bổ cho một xã ĐBKK hoặc một thôn ĐBKK theo từng loại dự án, tính theo công thức sau:

V = Ki x (nhân) Vbq

Trong đó:

- V: số vốn phân bổ cho một xã ĐBKK (i) hoặc cho một thôn ĐBKK (i) theo từng loại dự án của một năm;

- Ki: hệ số K của xã (i) hoặc thôn ĐBKK (i);

- Vbq: vốn bình quân của Trung ương giao cho một xã ĐBKK, thôn ĐBKK theo từng loại dự án của Chương trình 135 theo kế hoạch mỗi năm.

Điều 9. Nguồn cung cấp và thời điểm xác định thông tin, số liệu

Thông tin, số liệu dùng làm cơ sở để xác định điểm số cho từng tiêu chí của các xã, thôn ĐBKK được các sở, ngành chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan cung cấp bằng văn bản và là thông tin, số liệu của năm hiện hành (năm thực hiện việc phân loại).

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Ban Dân tộc tỉnh

Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với Chương trình 135, có nhiệm vụ chủ trì, tổ chức phối hợp với các sở, ngành có liên quan để:

- Xây dựng hệ thống biểu, mẫu thu thập thông tin, số liệu từ các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan theo định kỳ vào tháng 7 hàng năm; trên cơ sở đó, dự thảo bản xác định điểm số theo các tiêu chí cụ thể của các xã, thôn ĐBKK thuộc diện thực hiện Chương trình 135, lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình 135 của Ủy ban nhân dân các huyện. Tổng hợp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, nghiên cứu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý.

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình 135 cho Ủy ban nhân dân các huyện trên cơ sở điểm số của từng xã, thôn ĐBKK và kế hoạch vốn được Trung ương thông báo cho tỉnh.

Điều 12. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ phần vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình 135 cho Ủy ban nhân dân các huyện trên cơ sở điểm số của từng xã, thôn ĐBKK và kế hoạch vốn được Trung ương thông báo cho tỉnh.

Điều 13. Các sở, ngành liên quan

Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Cục Thống kê tỉnh theo nhiệm vụ được giao, hàng năm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu thuộc phạm vi quản lý cho Ban Dân tộc tỉnh để làm cơ sở xác định điểm số của từng xã, thôn.

Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện

- Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến từng tiêu chí cụ thể của các xã, thôn thực hiện Chương trình 135 theo hướng dẫn của Ban Dân tộc tỉnh để làm cơ sở xác định điểm số của từng xã, thôn.

- Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện Chương trình 135 trên phạm vi địa bàn phụ trách./.

 

Từ khóa:
63/2014/QĐ-UBND Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Quyết định 63/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Thuận Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Thuận Quyết định 63 2014 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 63/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 19/08/2014
Người ký Võ Đại
Ngày hiệu lực 29/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 63/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 19/08/2014
Người ký Võ Đại
Ngày hiệu lực 29/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.
  • Điều 2. Giao cho Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu và tư, Sở Tài chính, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
  • Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn
  • Điều 5. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn
  • Điều 6. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn
  • Điều 7. Cách tính hệ hệ số K
  • Điều 8. Xác định mức vốn cho từng xã hoặc thôn
  • Điều 9. Nguồn cung cấp và thời điểm xác định thông tin, số liệu
  • Điều 10. Ban Dân tộc tỉnh
  • Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Điều 12. Sở Tài chính
  • Điều 13. Các sở, ngành liên quan
  • Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan