Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›04/2007/QĐ-UBND

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 của tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành30/01/2007
Người kýCao Tân Khổng
Ngày hiệu lực 09/02/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/01/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2007/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 30 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 CỦA TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 97/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 của tỉnh Bến Tre.

Điều 2.Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện có thể xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Điều 3.Trách nhiệm của các sở, ngành:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng chi vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định này.

2. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu hiện hành về đơn vị hành chính của các địa phương trong tỉnh gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 8 (tháng tám) hàng năm.

3. Cục Thống kê chịu trách nhiệm cung cấp số liệu hiện hành về dân số và diện tích tự nhiên của tỉnh gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 8 (tháng tám) hàng năm.

4. Sở Lao động - Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm cung cấp số liệu hiện hành về tỷ lệ hộ nghèo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 8 (tháng tám) hàng năm.

5. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm cung cấp số liệu hiện hành về loại đô thị của các địa phương trong tỉnh gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 8 (tháng tám) hàng năm.

Điều 4.Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 5.Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Lao động - Thương binh và xã hội; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

QUY ĐỊNH

CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007-2010 CỦA TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN

Điều 1. Nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển cho các công trình, dự án

1. Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp;

2. Các dự án, công trình được bố trí vốn phải nằm trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành và quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo có đủ thủ tục đầu tư theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;

3. Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm và các dự án khác theo Nghị quyết của cấp trên và cấp có thẩm quyền, đối ứng vốn cho các dự án ODA. Đảm bảo thời gian từ khởi công đến hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm và các dự án nhóm C không quá 2 năm; không bố trí dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn;

4. Tập trung ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch;

5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển.

Chương II

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Điều 2. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư cân đối cho các huyện, thị như sau

1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách Nhà nước các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2007, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối ngân sách tỉnh, được ổn định trong 4 năm của giai đoạn 2007-2010.

2. Đảm bảo thực hiện theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII và kế hoạch 5 năm 2006-2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

3. Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển của các huyện, thị, góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống dân cư giữa các huyện, thị trong tỉnh.

4. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu các nguồn vốn khác, đảm bảo mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.

5. Bố trí nguồn đầu tư theo các chương trình có mục tiêu của Chính phủ phải đảm bảo đúng đối tượng và mục tiêu của Trung ương, bố trí nguồn vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia phải đúng định hướng và mục đích.

6. Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng huyện, thị không thấp hơn số dự toán năm 2006 của UBND tỉnh đã phân cấp cho các huyện, thị.

Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị

1. Tiêu chí dân số là số dân trên địa bàn của các huyện, thị.

2. Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.

3. Tiêu chí diện tích là diện tích tự nhiên của các huyện, thị.

4. Tiêu chí đơn vị hành chính là số đơn vị hành chính cấp xã-phường-thị trấn của huyện, thị.

5. Tiêu chí bổ sung là hỗ trợ đô thị loại III; thị xã hoặc đô thị loại IV; thị trấn hoặc đô thị loại V.

Điều 4.Xác định số đểm của từng tiêu chí cụ thể

1. Tiêu chí dân số:

Là dân số địa phương, để tính toán điểm sẽ được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2005 nhân với tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh, phương pháp tính điểm như sau:

a) Huyện, thị có dân số dưới 100.000 dân được tính 10 điểm;

b) Huyện, thị có dân số trên 100.000 người, cứ mỗi 10.000 dân tăng thêm thì được cộng thêm 0,1 điểm.

2. Tiêu chí về trình độ phát triển:

Tiêu chí về trình độ phát triển bao gồm có 3 tiêu chí:

a) Tiêu chí thu nội địa: (không bao gồm khoản thu sử dụng đất), phương pháp tính điểm như sau: thu ngân sách dưới 10 tỷ đồng được tính 10 điểm, thu ngân sách từ 10 tỷ trở lên, cứ mỗi 1 tỷ đồng tăng thêm được cộng 0,5 điểm.

b) Tiêu chí điều tiết về tỉnh:là tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh, căn cứ tỷ lệ điều tiết trong thời kỳ ổn định 2004-2006 cụ thể như sau: tỷ lệ điều tiết dưới 10% cứ 1% được tính 1,0 điểm; từ 10% đến dưới 60% cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được cộng thêm 1,5 điểm; từ 60% trở lên, cứ mỗi 1% được tính 2 điểm.

c) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới): được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và xã hội năm 2006 (theo chuẩn mới), phương pháp tính điểm như sau: huyện, thị có tỷ lệ nghèo từ 10% trở lên được 1 điểm.

3. Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Đây là số liệu diện tích tự nhiên của huyện thị, căn cứ vào số liệu Cục Thống kê năm 2005. Phương pháp tính điểm như sau:

a) Diện tích dưới 200 ha được tính 3 điểm;

b) Từ 200 ha đến dưới 500 ha, cứ tăng thêm 100 ha được cộng thêm 0,3 điểm;

c) Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha, cứ tăng thêm 100 ha được cộng thêm 0,2 điểm, từ 1.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 100 ha được cộng thêm 0,1 điểm.

4. Tiêu chí đơn vị hành chánh cấp xã, phường, thị trấn:

Căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ năm 2005, phương pháp tính điểm như sau:

a) Huyện, thị xã có từ 11 đơn vị xã, phường trở xuống được tính 5 điểm;

b) Huyện, thị xã có từ 12 đơn vị xã, phường trở lên, cứ mỗi xã, phường cộng thêm 0,1 điểm.

5. Các tiêu chí bổ sung:

Có 3 tiêu chí bổ sung như sau:

a) Đối với thị xã, đô thị loại III được tính 30 điểm;

b) Thị xã hoặc đô thị loại IV được tính 25 điểm;

c) Đối với thị trấn hoặc đô thị loại V được tính 20 điểm.

Điều 5. Số điểm và tổng số vốn cân đối cho các huyện, thị

1.Số điểm của mỗi huyện, thị là tổng số điểm về tiêu chí dân số, diện tích, trình độ phát triển, tiêu chí bổ sung.

2. Tổng số vốn cân đối cho các huyện, thị được tính như sau:

Tổng số vốn Cân đối cho mỗi huyện, thị

=

Tổng số vốn đầu tư phân cấp cho huyện-thị

x

Số điểm của mỗi huyện, thị

Tổng số điểm các huyện, thị

Chương III

CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU

Điều 6. Phân bổ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho tỉnh

Đối với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho tỉnh (Chương trình hỗ trợ của Chính phủ), tùy theo từng chương trình tiêu chí phân bổ của Trung ương được phân bổ như sau:

1. Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (theo Quyết định số 183/2004/QĐ-TTg ngày 19/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương để đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).

2. Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng phát triển giống thủy sản (theo Quyết định số 112/2004/QĐ-TTg ngày 23/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển giống thuỷ sản đến năm 2010) và Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung (theo Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg).

3. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001-2005).

4. Chương trình Biển Đông - Hải đảo: nhằm phát triển kinh tế giai đoạn 2001 - 2005 xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng - an ninh, các vùng biển.

5. Chương trình kinh tế mới dân cư: (theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015).

6. Chương trình xã Bãi ngang: (theo Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg ngày 03/12/2003 và Quyết định 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo).

7. Chương trình Y tế tỉnh, huyện - khu vực: (theo Quyết định số: 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quyết định phê duyệt đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005-2008). Nhằm nâng cấp và trang thiết bị y tế hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh và khu vực.

8. Chương trình hạ tầng du lịch: (theo Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010).

9. Chương trình hỗ trợ xây dựng các Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã: đảm bảo cấp xã có đủ điều kiện làm việc về diện tích và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

10. Hỗ trợ tin học hoá khối Đảng-Nhà nước: theo Quyết định số 06-QĐ/TW ngày 19/6/2006 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Đề án tin học hoá hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2006 - 2010 và theo Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001- 2005.

11. Chương trình đầu tư các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá (theo Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020).

12. Hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội: các địa phương chưa có trung tâm giáo dục, lao động xã hội được xem hỗ trợ trước, ưu tiên những địa phương có số lượng người nghiện cao, nhưng cơ sở cai nghiện chưa đáp ứng một phần nhu cầu.

13. Hỗ trợ một phần vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý.

14. Chương trình mục tiêu Quốc gia (theo Quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005; xây dựng và quản lý nguồn vốn này thực hiện theo Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia)./.

Từ khóa:
04/2007/QĐ-UBNDQuyết định 04/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 04/2007/QĐ-UBNDQuyết định 04/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 04/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 04 2007 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành30/01/2007
                            Người kýCao Tân Khổng
                            Ngày hiệu lực 09/02/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành30/01/2007
                                                  Người kýCao Tân Khổng
                                                  Ngày hiệu lực 09/02/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 của tỉnh Bến Tre.
                                                  • Điều 2. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện có thể xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành:
                                                  • Điều 4. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 5. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Lao động - Thương binh và xã hội; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Nguyên tắc phân bổ chi đầu tư phát triển cho các công trình, dự án
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư cân đối cho các huyện, thị như sau
                                                  • Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị
                                                  • Điều 4. Xác định số đểm của từng tiêu chí cụ thể
                                                  • Điều 5. Số điểm và tổng số vốn cân đối cho các huyện, thị
                                                  • Điều 6. Phân bổ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho tỉnh
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan