Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›01/2024/QĐ-UBND

Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của các cơ quan, tổ chức tại thành phố Hải Phòng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hải Phòng
Ngày ban hành22/01/2024
Người ký
Ngày hiệu lực 15/02/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/01/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2024/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 22 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, trong đó quy định về máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 121/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự án, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Ban Thường vụ Thành ủy về Chuyển đổi số thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 75/TTr-STTTT ngày 29 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của các cơ quan, tổ chức tại thành phố Hải Phòng.

(có phụ lục kèm theo)

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ TTTT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP HP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Báo HP, Đài PTTH HP, Cổng TTĐT TP;
- Công báo thành phố;
- Các Phòng, đơn vị: KSTTHC, QTTV;
- Lưu: VT, KSTTHC6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 22/01/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

I. Hệ thống Trung tâm dữ liệu thành phố

1

Hệ thống máy chủ (máy chủ core, Web, Databasse,....)

Hệ thống

01

 

2

Hệ thống mạng (Router, Switch, Hub, Repeater, Access Point/ Access Switch, Controller; Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi; Thiết bị cổng; Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị quản lý log, Thiết bị chuyển mạch cổng, Thiết bị cân bằng tải; Các hệ thống chuyển mạch cho NAS; Các module quang 1G/10G; Các thiết bị mạng truyền dẫn khác,...)

Hệ thống

01

 

3

Hệ thống An toàn thông tin (Thiết bị tường lửa cơ bản/tích hợp/web/cơ sở dữ liệu, Thiết bị phòng chống mối nguy hại thường trực (APT), Hệ thống phòng chống và phát hiện xâm nhập (IDS/IPS), Hệ thống phòng chống tấn công mạng cho ứng dụng Web (WAF), Hệ thống bảo đảm an toàn cho máy chủ cơ sở dữ liệu (DF), Hệ thống chặn lọc phần mềm trên môi trường mạng, Hệ thống giám sát hệ thống thông tin tập chung (Network monitoring), Hệ thống giám sát an toàn thông tin tập chung (SIEM), Hệ thống chống thất thoát dữ liệu (DLP), Hệ thống phòng chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS/DDoS), Hệ thống quản lý truy cập thiết bị đầu cuối (NAC), Hệ thống kết nối mạng riêng ảo (VPN Gateway), Hệ thống xác thực, Hệ thống giám sát an toàn thông tin, Hệ thống kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, Hệ thống hỗ trợ điều tra, phân tích sự cố an toàn thông tin, Hệ thống phòng chống mã độc tập chung, hệ thống quản lý log tập chung....)

Hệ thống

01

Hệ thống thông tin cấp độ 3

4

Hệ thống sao lưu dữ liệu (Thiết bị điều khiển lưu trữ, Thiết bị lưu trữ ngoài, Hệ thống trích xuất dữ liệu (TAP), Hệ thống sao lưu dữ liệu tự động…..)

Hệ thống

01

 

5

Phần mềm bản quyền

license

01

 

6

Hệ thống lưu điện (UPS)

Hệ thống

01

 

7

Hệ thống điện (Máy phát điện dự phòng, Máy chuyển mạch điện tự động (ATS), Tủ điện: MCCB, Thanh cái, cắt sét, đồng hồ đo dòng, áp, Hệ thống giám sát điện năng SCADA, Hệ thống cắt điện khẩn cấp khi có sự cố (EPO)……)

Hệ thống

01

 

8

Hệ thống, thiết bị phụ trợ phòng máy chủ (Hệ thống sàn nâng, tủ rack, Hệ thống camera giám sát an ninh, Hệ thống kiểm soát cửa ra vào, Hệ thống giám sát độ ẩm và nhiệt độ, Hệ thống cáp tín hiệu, Hệ thống chống sét, Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống điều hòa…...)

 

 

 

9

Hệ thống màn hình ghép phục vụ giám sát, quản lý tập trung (màn hình, bộ điều khiển, khung giá, dây, cáp, bàn ghế.....)

Hệ thống

01

 

10

Máy trạm (Workstation):

- Có cấu hình cao

- Phục vụ công tác quản trị, giám sát, trực kỹ thuật....

Bộ

05

 

11

Máy tính xách tay chuyên dùng (Workstation Laptop):

- Có cấu hình cao

- Phục vụ công tác quản trị, ứng cứu....

Bộ

05

 

12

Hệ thống máy chiếu (Projector) và màn chiếu chuyên dụng

Hệ thống

02

 

13

Hệ thống màn hình cảm ứng tương tác

Hệ thống

02

 

II. Hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng thành phố

1

Hệ thống máy chủ (máy chủ core, Web, Databasse,....)

Hệ thống

01

 

2

Hệ thống mạng (Router, Switch, Hub, Repeater, Access Point/ Access Switch, Controller; Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi; Thiết bị cổng; Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị quản lý log, Thiết bị chuyển mạch cổng, Thiết bị cân bằng tải; Các hệ thống chuyển mạch cho NAS; Các module quang 1G/10G; Các thiết bị mạng truyền dẫn khác,...)

Hệ thống

01

 

3

Hệ thống An toàn thông tin (Thiết bị tường lửa cơ bản/tích hợp/web/cơ sở dữ liệu, Thiết bị phòng chống mối nguy hại thường trực (APT), Hệ thống phòng chống và phát hiện xâm nhập (IDS/IPS), Hệ thống giám sát an toàn thông tin tập chung (SIEM), Hệ thống xác thực, Hệ thống giám sát an toàn thông tin, Hệ thống kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, Hệ thống hỗ trợ điều tra, phân tích sự cố an toàn thông tin, Hệ thống phòng chống mã độc tập chung, hệ thống quản lý log tập chung....)

Hệ thống

01

Hệ thống thông tin tại các sở, ban, ngành đảm bảo an toàn thông tin khi kết nối với đường truyền số liệu chuyên dùng

III. Hệ thống Hội nghị truyền hình

1

Hệ thống máy chủ (máy chủ core, Web, Databasse,....)

Hệ thống

02

 

2

Thiết bị điều khiển (Thiết bị điều khiển tại Trung tâm Hội nghị thành phố, Văn phòng thành ủy, các điểm cầu, bàn điều khiển hội nghị, camera, mic, máy tính xách tay hỗ trợ quản trị...)

Bộ

17

 

3

Thiết bị kết nối - phụ kiện (màn hình TV hiển thị và giá đỡ, Dây HDMI, dây âm thanh, bộ chia HDMI, bộ chuyển tín hiệu, mic, loa treo tường, Tủ bảo ôn, ...)

Bộ

05

 

4

Thiết bị lưu trữ (thiết bị ghi âm, ghi hình cuộc họp, thiết bị lưu trữ, sao lưu dữ liệu ...)

Bộ

01

 

5

Hệ thống lưu điện (UPS)

Hệ thống

17

 

6

Tủ chống ẩm

Thiết bị

02

 

IV. Hệ thống truy cập vô tuyến băng thông rộng thành phố (wifi thành phố)

1

Hệ thống máy chủ (máy chủ core, Web, Databasse,....)

Hệ thống

01

 

2

Hệ thống mạng (Router, Switch, Hub, Repeater, Access Point/ Access Switch, Controller; Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi; Thiết bị cổng; Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị quản lý log, Thiết bị chuyển mạch cổng, Thiết bị cân bằng tải; Các hệ thống chuyển mạch cho NAS; Các module quang 1G/10G; Các thiết bị mạng truyền dẫn khác,...)

Hệ thống

01

 

3

Hệ thống sao lưu dữ liệu (Thiết bị điều khiển lưu trữ, Thiết bị lưu trữ ngoài, Hệ thống trích xuất dữ liệu (TAP), Hệ thống sao lưu dữ liệu tự động.....)

Hệ thống

01

 

4

Phần mềm bản quyền

license

01

 

5

Máy trạm (Workstation):

- Có cấu hình cao

- Phục vụ công tác quản trị, giám sát, trực kỹ thuật....

Bộ

01

 

6

Máy tính xách tay chuyên dùng (Workstation Laptop):

- Có cấu hình cao

- Phục vụ công tác quản trị, ứng cứu....

Bộ

01

 

V. Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến thành phố (hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính)

1

Hệ thống máy chủ (máy chủ ứng dụng web, máy chủ cơ sở dữ liệu (DB), máy chủ Alfresco; máy chủ Services...)

Hệ thống

01

 

2

Hệ thống An toàn thông tin (Thiết bị tường lửa cơ bản/tích hợp/web/cơ sở dữ liệu, Thiết bị phòng chống mối nguy hại thường trực (APT), Hệ thống phòng chống và phát hiện xâm nhập (IDS/IPS), Hệ thống phòng chống tấn công mạng cho ứng dụng Web (WAF), Hệ thống bảo đảm an toàn cho máy chủ cơ sở dữ liệu (DF), Hệ thống chặn lọc phần mềm trên môi trường mạng, Hệ thống giám sát hệ thống thông tin tập chung (Network monitoring), Hệ thống giám sát an toàn thông tin tập chung (SIEM), Hệ thống chống thất thoát dữ liệu (DLP), Hệ thống phòng chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS/DDoS), Hệ thống quản lý truy cập thiết bị đầu cuối (NAC), Hệ thống kết nối mạng riêng ảo (VPN Gateway), Hệ thống xác thực, Hệ thống giám sát an toàn thông tin, Hệ thống kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, Hệ thống hỗ trợ điều tra, phân tích sự cố an toàn thông tin, Hệ thống phòng chống mã độc tập chung, hệ thống quản lý log tập chung....)

Hệ thống

01

 

3

Kênh truyền internet tốc độ cao

Kênh truyền

02

 

4

Hệ thống thiết bị phục vụ tại bộ phận 1 cửa các cơ quan, đơn vị (Máy tính, máy scan, máy in 2 mặt (A4. A3) máy xếp hàng tự động, máy quét mã...)

Hệ thống

01

 

VI. Hệ thống thông tin nguồn thành phố

1

Thiết bị phục vụ cài đặt, lưu trữ dữ liệu.

 

 

 

1.1

Máy chủ ứng dụng

Cái

02

01 máy chủ hoạt động, 01 máy chủ dự phòng

1.2

Máy chủ Database

Cái

02

01 máy chủ hoạt động, 01 máy chủ dự phòng

1.3

Hệ thống An toàn thông tin bảo đảm cấp độ 3 (Thiết bị tường lửa cơ bản/tích hợp/web/cơ sở dữ liệu, Thiết bị phòng chống mối nguy hại thường trực (APT), Hệ thống phòng chống và phát hiện xâm nhập (IDS/IPS), Hệ thống phòng chống tấn công mạng cho ứng dụng Web (WAF), Hệ thống bảo đảm an toàn cho máy chủ cơ sở dữ liệu (DF), Hệ thống chặn lọc phần mềm trên môi trường mạng, Hệ thống giám sát hệ thống thông tin tập chung (Network monitoring), Hệ thống giám sát an toàn thông tin tập chung (SIEM), Hệ thống chống thất thoát dữ liệu (DLP), Hệ thống phòng chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS/DDoS), Hệ thống quản lý truy cập thiết bị đầu cuối (NAC), Hệ thống kết nối mạng riêng ảo (VPN Gateway), Hệ thống xác thực, Hệ thống giám sát an toàn thông tin, Hệ thống kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, Hệ thống hỗ trợ điều tra, phân tích sự cố an toàn thông tin, Hệ thống phòng chống mã độc tập chung, hệ thống quản lý log tập chung....)

Hệ thống

01

Đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3

1.4

Hệ thống lưu điện (UPS)

Hệ thống

01

 

2

Thiết bị phục vụ giám sát, vận hành, quản lý hệ thống.

 

 

 

2.1

Máy tính xách tay

Cái

04

 

2.2

Máy in hai mặt

 

02

 

VII

Hệ thống đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (Truyền thanh số)

Hệ thống

01

 

1

Thiết bị thu phát truyền thanh kỹ thuật số

Bộ

 

Trung bình mỗi xã, phường 20 bộ

2

Loa nén phản xạ, công suất tối thiểu từ: Từ 25 - 30W/loa

Cái

 

2 loa / 1 thiết bị thu phát

3

Gói cước 4G

Gói

 

1 gói /1 thiết bị thu phát

4

Máy tính phục vụ biên tập tin, khai thác hệ thống (Máy tính xách tay hoặc máy bàn)

Bộ

 

01 bộ / xã, phường

5

Micro phát thanh không dây

Cái

 

2 cái / xã, phường

6

Gông treo loa và phụ kiện

Bộ

 

 

7

Thiết bị tự động tích hợp (Chuyển đổi tín hiệu âm thanh chưa số hóa (analog) sang dạng số (digital) để có thể tích hợp và chuyển tiếp lên hệ thống truyền thanh kỹ thuật số IP)

Bộ

 

01 bộ/ xã, phường, phòng văn hoá thông tin

8

Phần mềm điều khiển hệ thống truyền thanh kỹ thuật số: Quản trị hệ thống, Quản lý vùng, Quản lý thiết bị, Quản lý lịch phát...

License

 

01 license/xã, phường

 

Từ khóa:
01/2024/QĐ-UBNDQuyết định 01/2024/QĐ-UBNDQuyết định số 01/2024/QĐ-UBNDQuyết định 01/2024/QĐ-UBND của Thành phố Hải PhòngQuyết định số 01/2024/QĐ-UBND của Thành phố Hải PhòngQuyết định 01 2024 QĐ UBND của Thành phố Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/2024/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hải Phòng
                            Ngày ban hành22/01/2024
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 15/02/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/2024/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hải Phòng
                                                  Ngày ban hành22/01/2024
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 15/02/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thông tin và truyền thông của các cơ quan, tổ chức tại thành phố Hải Phòng.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan