Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›36/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2021–2025 do tỉnh Bắc Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu36/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành09/12/2020
Người kýLâm Thị Hương Thành
Ngày hiệu lực 20/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2020/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 353/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2.Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2020./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Thị Hương Thành

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2020/NQ -HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2021-2025.

2. Đối tượng áp dụng: UBND các huyện, thành phố được sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các dự án trong giai đoạn 2021-2025 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2021-2025

1. Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

2. Là căn cứ lập kế hoạch, giao vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025 cho các huyện, thành phố. Đồng thời, là cơ sở để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

3. Bảo đảm công khai, công bằng, minh bạch trong việc phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố.

4. Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; ưu tiên hỗ trợ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; đảm bảo việc tổ chức thực hiện được thống nhất, đồng bộ và thuận lợi; đồng thời, đảm bảo phù hợp giữa các vùng miền của địa phương, để tạo động lực phát triển cho các vùng trong giai đoạn 2021-2025 và các năm tiếp theo.

5. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các dự án thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chỉ bố trí vốn cho các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2021-2025 khi đã đủ thủ tục đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và các văn bản pháp luật có liên quan; dự án có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên (không bao gồm các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia).

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố

1. Căn cứ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh) do Trung ương phân bổ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và kế hoạch đầu tư công hàng năm, ngân sách tỉnh phân bổ hỗ trợ cho các huyện, thành phố đầu tư các công trình quan trọng, cấp thiết trên địa bàn.

2. Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng và phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025, hàng năm của cấp mình để triển khai thực hiện.

3. Các dự án sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo đúng quy định của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14, Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.

Điều 4. Tiêu chí và định mức tính điểm

1. Tiêu chí tính điểm căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 7 của Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025.

2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư

a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019 của các huyện, thành phố.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết).

c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.

d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã khu vực II, III của các huyện, thành phố.

đ) Các tiêu chí bổ sung: Tiêu chí vùng, gồm các vùng chịu tác động của thiên tai; điều kiện, định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở mức độ thuận lợi, khó khăn khác nhau.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:

a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 70.000 người

10

Từ 70.000 người trở lên đến 140.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm

1,4

Trên 140.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm

0,7

Dân số trung bình của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.

Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số người dân tộc thiểu số

Điểm

Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được

1

Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 do Ban Dân tộc rà soát và công bố.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết). Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 1% hộ nghèo

0,5

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả rà soát, thống kê hộ nghèo, cận nghèo năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.

- Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết):

Thu nội địa

Điểm

Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 100 tỷ đồng

10

Các địa phương có số thu nội địa trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng

3

Các địa phương có số thu nội địa trên 200 tỷ đồng

2

Số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố tính số thu do huyện, thành phố trực tiếp thu (không bao gồm số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, xổ số kiến thiết); số thu nội địa để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do HĐND tỉnh giao.

c) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Các địa phương có diện tích tự nhiên đến 150 km2

8

Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 150 km2 đến 400 km2; từ 0 đến 150 km2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính

4

Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 400 km2 đến 800 km2; từ 0 đến 400 km2 được tính 18 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính

2

Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 800 km2; từ 0 đến 800 km2 được tính 26 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính

0,5

Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.

Điểm cả tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng:

Tỷ lệ che phủ rừng

Điểm

Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng từ 0% đến 40%

0,5

Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng từ trên 40% đến 70%

7

Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 70%

10

Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019.

d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã khu vực III; số xã khu vực II của các huyện, thành phố.

Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

0,5

Số đơn vị hành chính cấp xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Nội vụ về số đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã khu vực III:

Đơn vị hành chính cấp xã khu vực III

Điểm

Mỗi xã được tính

0,3

Số đơn vị hành chính cấp xã khu vực III để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp xã khu vực III tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã khu vực II:

Đơn vị hành chính cấp xã khu vực II

Điểm

Mỗi xã được tính

0,2

Số đơn vị hành chính cấp xã khu vực II để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp xã khu vực II tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.

đ) Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí vùng, gồm các vùng chịu tác động của thiên tai; điều kiện, định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở mức độ thuận lợi, khó khăn khác nhau.

Đơn vị hành chính cấp huyện

Điểm

Địa phương thuộc vùng phía Đông

20

Địa phương thuộc vùng phía Bắc

18

Địa phương thuộc vùng Tây Nam

1

Địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm

1

Đơn vị hành chính cấp huyện thuộc các vùng để tính điểm được xác định căn cứ vào Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.

Điều 5. Xác định số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố tính theo điểm số

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố, làm căn cứ để phân bổ hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh. Cánh tỉnh cụ thể như sau:

Gọi:

VĐT là tổng vốn đầu tư hỗ trợ cho 10 huyện, thành phố được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Đ là tổng điểm của 10 huyện, thành phố (sau khi đã tính toán).

Đh là số điểm của 1 huyện, thành phố (sau khi đã tính toán).

Vh là số vốn phân bổ cho 1 huyện, thành phố ứng với Đh.

Như vậy, số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố được tính theo công thức:

Vh =

VĐT

x Đh

Đ

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Căn cứ tổng số vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, tính toán, xác định số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ để làm cơ sở cho UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm ở cấp mình quản lý.

2. Tổ chức giao vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các huyện, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn tại Quy định này.

3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý, thực hiện nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Căn cứ số vốn do UBND tỉnh thông báo, tổ chức xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện cùng với kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm của cấp mình quản lý.

2. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ, UBND các huyện, thành phố lựa chọn danh mục dự án, lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để phê duyệt chủ trương theo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

3. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, có vấn đề mới phát sinh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Từ khóa:
36/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 36/2020/NQ-HĐNDNghị quyết số 36/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 36/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc GiangNghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc GiangNghị quyết 36 2020 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu36/2020/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                            Ngày ban hành09/12/2020
                            Người kýLâm Thị Hương Thành
                            Ngày hiệu lực 20/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu36/2020/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Giang
                                                  Ngày ban hành09/12/2020
                                                  Người kýLâm Thị Hương Thành
                                                  Ngày hiệu lực 20/12/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan