Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Dân sự › 109

Bản án 109 ngày 29/09/2025 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản - Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 109
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 29/09/2025
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 109/2025/DS-ST
Ngày: 29-9-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Anh Thư;
2. Ông Bồ Quốc Khánh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hà Trang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Giáp - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2025 vê “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/2025/QĐST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2025; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Y, sinh năm 1963; CCCD số: 074163006507; địa chỉ: A khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Cao Quang T, sinh ngày 21/02/1986; CCCD số: 001086037079; địa chỉ: 1 khu phố B, phường A, thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyên (Giấy ủy quyên ngày 09/4/2025); Có mặt
- Bị đơn:
Bà Lê Thị N, sinh ngày 10/9/1968; CCCD số: 074168005215; địa chỉ: 1 đường N, khu phố C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.
Ông Trần Thanh H, sinh năm 1969; địa chỉ: tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đê ngày 05 tháng 5 năm 2025, các lời khai trong quá trinh tham gia tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Y thông qua người đại diện hợp pháp ông Cao Quang T trinh bày như sau:
Bà Nguyễn Ngọc Y và bà Lê Thị N, ông Trần Thanh H là hàng xóm nên vợ chồng bà N có vay của bà Y 350.000.000 đồng cụ thể:
Ngày 07/3/2018 vay 200.000.000 đồng;
Ngày 25/7/2019 vay 100.000.000 đồng;
Ngày 25/3/2020 vay 50.000.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng, hợp đồng vay không xác định thời hạn. Hàng tháng bà N đêu trả tiên lãi. Từ tháng 03/2021, bà N không trả lãi nên bà Y yêu cầu bà N trả tiên nợ gốc và lãi nhưng bà N hứa khi chuyển nhượng được đất sẽ trả. Nhưng ngày 12/02/2025, bà N đã chuyển nhượng quyên sử dụng đất nhưng không trả tiên cho bà Y. Do đó, bà Y yêu cầu:
Buộc bà Lê Thị N và ông Trần Thanh H (chồng của bà N) phải trả cho bà Nguyễn Ngọc Y 501.060.000 đồng (350.000.000 đồng nợ gốc và 151.060.000 đồng nợ lãi tính từ ngày 01/3/2021 đến ngày xét xử sở thẩm là 52 tháng).
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn rút yêu cầu tiên lãi 151.060.000 đồng.
Bị đơn bà Lê Thị N trình bày: Vợ chồng bà N sinh sống tại tổ D, khu phố K, phường T, Thành phố T nên có quen biết bà Y. Trước đây bà N bán tạp hóa nên cần vốn nên đã vay của bà Y 350.000.000 đồng cụ thể như sau:
Ngày 07/3/2018 vay 200.000.000 đồng;
Ngày 25/7/2019 vay 100.000.000 đồng;
Ngày 25/3/2020 vay 50.000.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận lãi 3%/tháng, hàng tháng N đêu trả tiên lãi cho bà Y nhưng không có chứng cứ để chứng minh. Do bị bệnh và làm ăn khó khăn nên bà N đã không trả tiên lãi cho bà Y đã 04 năm. Bà Y biết hoàn cảnh của bà N khó khăn và bị bệnh nên bà Y cũng không có ý kiến. Do hoàn cảnh hiện nay khó khăn nên bà N đồng ý trả cho bà Y tiên nợ gốc 350.000.000 đồng.
Bà N vay tiên của bà Y là để sử dụng vào việc kinh doanh mua bán và chi tiêu sinh hoạt trong gia đinh. Bà N vay tiên và trả tiên lãi cho bà Y ông Trần Thanh H (chồng bà N) đêu biết và đồng ý.
Bị đơn ông Trần Thanh H vắng mặt và không có văn bản trinh bày ý kiến giử đến Tòa án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
- Vê tố tụng: Trong quá trinh giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điêu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Vê nội dung: Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn rút yêu cầu tiên nợ lãi nên đê nghị Tòa án đinh chỉ đối với tiên lãi. Đối với tiên nợ gốc bà N thừa nhận và đồng ý trả nên đê nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Bà Nguyễn Ngọc Y khởi kiện bà Lê Thị N và ông Trần Thanh H liên quan đến hợp đồng vay tài sản nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điêu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Trần Thành H1 có địa chỉ tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh và hợp đồng vay được thực hiện tại phường T. Nguyên đơn lựa chọn Tòa án nơi thực hiện hợp đồng giải quyết nên vụ án thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điêu 39 và điểm g khoản 1 Điêu 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Bị đơn ông Trần Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điêu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét thấy, tại phiên tòa nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với tiên nợ lãi là tự nguyên nên Hội đồng xét xử không xem xét. Bà Y và bà N thống nhất trinh bày bà N vay của bà Y 350.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, hợp đồng vay không kỳ hạn. Bà N đồng ý trả tiên nợ gốc nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
[4] Xét đê nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm là phù hợp.
[5] Vê án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điêu 26; điểm a khoản 1 Điêu 35 và điểm a khoản 1 Điêu 39; Điêu 217; Điêu 227; Điêu 228; Điêu 271; Điêu 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điêu 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điêu của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại Tòa án;
Căn cứ Điêu 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật vê lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Điêu 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vê mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Đinh chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc Y đối với bà Lê Thị N và ông Trần Thanh H đối với yêu cầu tiên nợ lãi.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc Y đối với bà Lê Thị N và ông Trần Thanh H vê việc tranh chấp hợp đồng vay tài san cụ thể như sau:
Buộc bà Lê Thị N và ông Trần Thanh H phải thanh toán cho bà Nguyễn Ngọc Y 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiên lãi của số tiên còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điêu 357, Điêu 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Vê án phí:
Bà Lê Thị N và ông Trần Thanh H phải chịu án phí sơ thẩm là 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm nghin đồng).
Bà Nguyễn Ngọc Y được miễn tam ứng án phí.
4. Vê quyên kháng cáo: Đương sự có mặt có quyên kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu vắng mặt có quyên kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- THA Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Vo Thi Hông Thêm
Từ khóa:
109 Bản án 109 Bản án số 109 Bản án 109 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Bản án số 109 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Bản án 109 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 109
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 29/09/2025

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Tải văn bản gốc

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 109
Loại văn bản Bản án
Ngày ban hành 29/09/2025
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan