Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 29/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Bắc Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 29/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 11/12/2015
Người ký Bùi Văn Hải
Ngày hiệu lực 01/01/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/12/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2015/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2016-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và ổn định trong giai đoạn 2016-2020. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hải

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố giai đoạn 2016-2020.

2. Quy định này là căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 cho các huyện, thành phố. Đồng thời là cơ sở để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

3. Đối tượng áp dụng: UBND các huyện, thành phố được sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các dự án trong giai đoạn 2016-2020 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ

1. Tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020.

2. Bảo đảm công khai, công bằng, minh bạch trong việc phân bổ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố.

3. Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

4. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các dự án quan trọng, cấp bách để phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương. Chỉ bố trí vốn cho các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 khi đã đủ thủ tục đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, có tổng mức đầu tư từ 02 tỷ đồng trở lên và ngân sách tỉnh hỗ trợ đến 100% tổng mức đầu tư.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố

1. Căn cứ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh) do Trung ương phân bổ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công hàng năm, ngân sách tỉnh phân bổ hỗ trợ cho các huyện, thành phố đầu tư các công trình quan trọng, cấp bách trên địa bàn.

2. Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng và phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm của cấp mình để triển khai thực hiện.

3. Các dự án sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

Điều 4. Tiêu chí và định mức tính điểm

1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư

1.1. Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.

1.2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất)

1.3. Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất trồng lúa của các huyện, thành phố.

1.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; số xã vùng cao của các huyện, thành phố.

1.5. Tiêu chí bổ sung, điểm khấu trừ: Điểm khấu trừ được xác định dựa trên các nguồn vốn do cấp trên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn.

2. Xác định thang điểm và số điểm cho từng tiêu chí

2.1. Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số.

- Dân số trung bình của các huyện, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.

- Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.

1- Số dân trung bình

Điểm

Đến 50.000 người

10

Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm

3

2- Số người dân tộc thiểu số

Điểm

Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được

4

2.2. Trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất).

a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào

số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2014.

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

Cứ 1% hộ nghèo được

0,7

b) Điểm của tiêu chí thu ngân sách:

- Số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất), được tính theo thực hiện thu ngân sách năm 2015.

Thu ngân sách trên địa bàn do huyện, thành phố trực tiếp thu

Điểm

Đến 50 tỷ đồng được

3

Trên 50 tỷ đồng, cứ tăng 10 tỷ đồng được tính thêm

1

2.3. Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

- Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê.

- Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường.

1- Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Từ 200 km2 trở xuống được tính

6

Từ 200 km2 đến 500 km2, cứ tăng 100 km2 được tính

1

Từ 500 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được tính

0,5

2- Diện tích trồng lúa

Điểm

Đến 30 km2 được tính

2

Từ 30 km2 trở lên, cứ 5 km2 được tính thêm

2

2.4. Đơn vị hành chính:

a) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã, phường, thị trấn được tính

1

b) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi: Số đơn vị hành chính cấp xã miền núi tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh về số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã vùng cao đến ngày 31 tháng 8 năm 2015.

Đơn vị hành chính cấp xã miền núi

Điểm

Mỗi xã được tính

0,5

c) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao: Số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh về số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã vùng cao đến ngày 31 tháng 8 năm 2015.

Đơn vị hành chính cấp xã vùng cao

Điểm

Mỗi xã được tính

0,5

2.5. Điểm khấu trừ

- Tính điểm để khấu trừ tương ứng với số vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trái phiếu Chính phủ và vốn vay tín dụng nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của cấp tỉnh đầu tư trên địa bàn các huyện, thành phố.

- Điểm khấu trừ được tính trên cơ sở là đầu tư 10 tỷ đồng cho địa phương thì tính điểm trừ 0,5 điểm trong tổng số điểm của các huyện, thành phố;

Điều 5. Xác định số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố tính theo điểm số

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố, làm căn cứ để phân bổ hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, theo cách tính như sau:

Gọi: - VĐT là tổng vốn đầu tư hỗ trợ cho 10 huyện, thành phố được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

- Đ là tổng điểm của 10 huyện, thành phố (sau khi đã khấu trừ).

- Đh là số điểm của 1 huyện, thành phố (sau khi đã khấu trừ).

- Vh là số vốn phân bổ cho 1 huyện, thành phố ứng với Đh.

Như vậy, số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố được tính theo công thức:

Vh =

VĐT

 x Đh

Đ

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Căn cứ tổng số vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, tính toán, xác định số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ để làm cơ sở cho UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm ở cấp mình quản lý.

2. Tổ chức giao vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các huyện, thành phố theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn tại Quy định này.

3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý, thực hiện nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Căn cứ số vốn do UBND tỉnh thông báo, tổ chức xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện cùng với kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của cấp mình quản lý.

2. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ, UBND các huyện, thành phố lựa chọn danh mục dự án, lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để phê duyệt chủ trương theo đúng quy định của Luật Đầu tư công.

3. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, có vấn đề mới phát sinh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Từ khóa:
29/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc Giang Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc Giang Nghị quyết 29 2015 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 29/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 11/12/2015
Người ký Bùi Văn Hải
Ngày hiệu lực 01/01/2016
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 29/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 11/12/2015
Người ký Bùi Văn Hải
Ngày hiệu lực 01/01/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan