Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›111/NQ-HĐND

Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2018 về Kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Hòa Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu111/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành06/12/2018
Người kýTrần Đăng Ninh
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/12/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019 TỈNH HÒA BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Trên cơ sở Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND ngày 04/7/2018 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Hòa Bình; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quyết định Kế hoạch đầu tư công năm 2019 tỉnh Hòa Bình, vốn đầu tư trong cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý, như sau:

Tổng vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn đầu tư khác năm 2019 do tỉnh quản lý là: 1.438.590 triệu đồng

(Một nghìn bốn trăm ba mươi tám tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng).

Trong đó: Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ 577.390 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 604.200 triệu đồng; nguồn xổ số kiến thiết 17.000 triệu đồng; vốn đầu tư khác 240.000 triệu đồng. Phương án phân bổ vốn cụ thể:

1. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh: 577.390 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 là: 80.563 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án đã hoàn thành: 5.463 triệu đồng.

- Dự án chuyển tiếp: 75.100 triệu đồng.

b) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 400.737 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án hoàn thành: 6.145 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp, đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, dự án đình hoãn là: 274.092 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 114.000 triệu đồng;

- Dự án chuẩn bị đầu tư năm 2019: 6.500 triệu đồng.

c) Xử lý tồn tại: 10.278 triệu đồng.

d) Vốn đối ứng các dự án ODA: 44.612 triệu đồng;

đ) Vốn bố trí cho các dự án PPP: 3.000 triệu đồng;

e) Vốn ngân sách phát triển xã: 17.000 triệu đồng.

f) Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 21.200 triệu đồng.

2. Nguồn vốn thu sử dụng đất: 604.200 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 là: 102.188 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án đã hoàn thành: 18.500 triệu đồng.

- Dự án chuyển tiếp: 83.688 triệu đồng.

b) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 268.000 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án hoàn thành: 5.000 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp, đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 223.500 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 38.500 triệu đồng.

- Dự án chuẩn bị đầu tư năm 2019: 1.000 triệu đồng.

c) Xử lý tồn tại: 414 triệu đồng.

d) Các chi phí khác: 60.000 triệu đồng.

đ) Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 173.598 triệu đồng.

3. Nguồn vốn đầu tư khác: 240.000 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 202.000 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án hoàn thành: 21.370 triệu đồng;

- Dự án chuyển tiếp, đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, dự án đình hoãn: 15.630 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 165.000 triệu đồng.

b) Các chi phí khác: 10.000 triệu đồng.

c) Thu hồi, hoàn trả vốn tạm ứng, vay tín dụng: 28.000 triệu đồng.

4. Nguồn thu xổ số kiến thiết: 17.000 triệu đồng

a) Bố trí vốn cho các dự án khởi công trước ngày 31/12/2015 đã hoàn thành: 1.342 triệu đồng.

b) Bố trí vốn cho các dự án khởi công, thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 là 15.300 triệu đồng. Trong đó:

- Dự án chuyển tiếp: 3.300 triệu đồng;

- Dự án khởi công mới năm 2019 là 12.000 triệu đồng;

c) Xử lý tồn tại: 358 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu số 01-NSĐP kèm theo Nghị quyết).

Điều 2.Ghi nhận Kế hoạch đầu tư công năm 2019, sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương, cụ thể như sau:

1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 317.970 triệu đồng

(Ba trăm mười bảy tỷ, chín trăm bảy mươi triệu đồng).

Trong đó:

a) Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng: 191.881 triệu đồng;

b) Chương trình mục tiêu phát triển thủy sản bền vững: 3.500 triệu đồng;

c) Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững: 16.710 triệu đồng;

d) Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 21.500 triệu đồng;

e) Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch: 6.000 triệu đồng;

f) Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm: 28.181 triệu đồng;

g) Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo: 7.000 triệu đồng;

h) Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020 là: 6.000 triệu đồng;

i) Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin: 8.000 triệu đồng;

j) Chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016 - 2020 là: 5.500 triệu đồng;

k) Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương giai đoạn 2016 - 2020 là: 6.500 triệu đồng;

l) Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương: 17.198 triệu đồng.

2. Vốn đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài: 488.916 triệu đồng.

3. Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu Quốc gia: 400.058 triệu đồng. Trong đó:

- Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: 249.500 triệu đồng;

- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 150.558 triệu đồng.

(Chi tiết tại biểu số 01-NSTW; biểu số 02-NSTW; biểu số 03-NSTW kèmtheo Nghị quyết).

Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật; định kỳ đánh giá và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết.

b) Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn nước ngoài chưa được giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phân bổ vốn chi tiết cho từng dự án và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

c) Trường hợp quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ về nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn nước ngoài có khác so với kế hoạch vốn giao tại Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày01 tháng 01 năm 2019./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- B
ộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH t
ỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh (CT, các PCT);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của t
ỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TP;
- Lãnh đạo V
ăn phòng HĐND tỉnh;
- TT Tin học và công báo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông t
in điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND (06b).

CHỦ TỊCH




Trần Đăng Ninh

 

 

 

Từ khóa:
111/NQ-HĐNDNghị quyết 111/NQ-HĐNDNghị quyết số 111/NQ-HĐNDNghị quyết 111/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết số 111/NQ-HĐND của Tỉnh Hòa BìnhNghị quyết 111 NQ HĐND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu111/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành06/12/2018
                            Người kýTrần Đăng Ninh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu111/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành06/12/2018
                                                  Người kýTrần Đăng Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan