Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›94769/CT-TTHT

Công văn 94769/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ điện toán đám mây do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu94769/CT-TTHT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanCục thuế thành phố Hà Nội
Ngày ban hành29/10/2020
Người kýNguyễn Tiến Trường
Ngày hiệu lực 29/10/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/10/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94769/CT-TTHT
V/v thuê nhà thầu đối với dịch vụ điện toán đám mây.

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, TP.HàNội; MST: 0100233583

Trả lời công văn số 1422/2020/CV-VPBank ngày 29/9/2020 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (sau đây gọi tắt là Ngân hàng ) vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin

+ Tại Điều 3 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

...

10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm... ”

+ Tại Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm như sau:

“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

đ) Các phần mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác."

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

“21. ..Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật"

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.... ”

+ Tại Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam... ”

+ Tại Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

“...3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài mong một số trường hợp cụ thể như sau:

...- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng; chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

+ Tại khoản 2 Điều 12 Mục 3 Chương II quy định thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

“2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

b) Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:

...b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%.

+ Tại tiết a khoản 2 Điều 13 Mục 3 Chương II quy định về tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN:

“2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

- Dịch vụ tài chính phái sinh

2

..

Thu nhập bản quyền.

10

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ở nước ngoài ký hợp đồng với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng để cung cấp các dịch vụ điện toán đám mây thì thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ phần mềm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN 5% tính trên doanh thu tính thuế. Trường hợp không phải dịch vụ phần mềm thì áp dụng tỷ lệ thuế GTGT 5% và thuế TNDN 5%.

Trường hợp việc cung cấp dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có kèm bản quyền thì áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN đối với bản quyền là 10% tính trên doanh thu tính thuế.

Đề nghị đơn vị căn cứ vào quy định pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế xác định bản chất thu nhập mà nhà thầu nước ngoài nhận được là thu nhập từ dịch vụ phần mềm hay không để áp dụng chính sách thuế nhà thầu phù hợp, đúng quy định. Trường hợp vẫn còn vướng mắc về việc xác định loại hình dịch vụ cung cấp, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực khoa học và công nghệ để được hướng dẫn xác định theo đúng thẩm quyền.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT
8;
- Phòng NVDTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

Từ khóa:
94769/CT-TTHTCông văn 94769/CT-TTHTCông văn số 94769/CT-TTHTCông văn 94769/CT-TTHT của Cục thuế thành phố Hà NộiCông văn số 94769/CT-TTHT của Cục thuế thành phố Hà NộiCông văn 94769 CT TTHT của Cục thuế thành phố Hà Nội

GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
HANOI DEPARTMENT OF TAXATION
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 94769/CT-TTHT
Re: Hiring contractors for cloud computing services

Hanoi, October 29, 2020

To:  Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank (VPBank)Address: 89 Lang Ha Str., Lang Ha Ward, Dong Da District, Hanoi; TIN: 0100233583

Below is response of Hanoi Department of Taxation to Official Dispatch No. 1422/2020/CV-VPBank dated 29/9/2020 of VPBank:

- Pursuant to the Government’s Decree No. 71/2007/NĐ-CP dated 03/05/2007 elaborating some Articles of the Law on Information Technology on information technology industry

+ Article 3:

“Article 3. Interpretation of terms

1. Software product means software, and accompanying documents which are produced and displayed or stored in objects of any form and can be purchased, sold or transferred to other subjects for exploitation or use.

...

10. Software service means activities in direct support or service of the manufacture, installation, exploitation, use, upgrading, warranty and maintenance of software and other similar activities related to software...”

+ Article 9 on types of software products and software services:

“2. Software products include:

a) System software;

b) Application software;

c) Utility software;

d) Tool software;

dd) Other software.

3. Software services include:

a) Administration, warranty and maintenance of operations of software and information systems;

b) Software quality counseling, assessment and evaluation;

c) Software project counseling and formulation;

d) Software valuation counseling;

dd) Software technology transfer;

e) System integration;

g) Assurance of safety and security for software products and information systems;

h) Distribution and supply of software products;

i) Other software services.”

- Pursuant to Circular No. 219/2013/TT-BTC dated 31/12/2013 of the Ministry of Finance:

+ Clause 21 Article 4 on goods and services not subject to VAT:

“21. ... Computer software including software products and software services as prescribed by law”

- Pursuant to Circular No. 103/2014/TT-BTC dated 06/8/2014 of the Ministry of Finance on tax obligations of foreign organizations and individuals doing business in Vietnam or earning incomes in Vietnam:

+ Article 1 on regulated entities:

This Circular is applied to the entities below (except for the cases in Article 2 Chapter I):

1. Foreign business organizations having permanent establishments in Vietnam or not; foreign business individuals that are residents of Vietnam or not (hereinafter referred to as foreign contractors and foreign sub-contractors) who do business in Vietnam or earn income in Vietnam under contracts, agreements, or commitments between the foreign contractor and a Vietnamese entity or between a foreign sub-contractor and a foreign sub-contractor to perform part of the main contract...”

+ Article 6 on goods and services subject to VAT:

“1. Services or services attached to goods subject to VAT that are provided by foreign contractors and foreign sub-contractors under main contracts and subcontracts and used for manufacture, sale, and consumption in Vietnam (except for the case in Article 2 of Chapter I), including:

- Services or services attached to goods subject to VAT that are provided in Vietnam by foreign contractors and foreign sub-contractors and consumed in Vietnam;

- Services or services attached to goods subject to VAT that are provided outside Vietnam by foreign contractors and foreign sub-contractors and consumed in Vietnam...”

+ Article 7 on incomes subject to corporate income tax (CIT):

“...3. Incomes earned in Vietnam by foreign contractors and foreign sub-contractors are any incomes they receive under main contracts or subcontracts (except for the case described in Article 2 Chapter I), regardless of their business locations. Taxable incomes of foreign contractors and foreign sub-contractors in some cases:

...- Income from copyright means any income paid for the right to use, transfer of intellectual property rights and technology transfer, software copyright (including payments for the right to use, transfer of copyright, transfer of industrial property rights, transfer of technologies and software copyright).

+ Clause 2 Article 12 in Section 3 of Chapter II on VAT rates (on revenue):

“2. VAT rates (%):

No.

Trade

VAT rate (%)

1

Services, rental of machinery and equipment, insurance; construction, installation exclusive of raw materials, machinery and equipment.

5

b) Determination of revenue VAT rates in some cases:

...b.2) With regard to contracts to provide machinery and equipment that include services performed in Vietnam, if value of machinery and equipment can be separated from value of services, corresponding VAT rates shall apply to corresponding parts of the contract. If the value of services cannot be separated from the value of machinery and equipment, 3% VAT shall apply.

+ Point a Clause 2 Article 13 in Section 3 of Chapter II on CIT rates (on taxable revenue):

“2. CIT rates (%)

a) CIT rates (%) applied to trading:

No.

Trade

CIT rate (%)

 

Lease of machinery and equipment, insurance, lease of oil rig

5

 

Exception:

- Restaurant, hotel, casino management services

10

 

- Derivative financial services

2

..

Income from copyright

10

Pursuant to the regulations quoted above, in case an overseas company enters into a contract with VPBank for provision of cloud computing services, incomes from provision of these services shall subject to foreign contractor withholding tax as prescribed in Circular No. 103/2014/TT-BTC dated 06/8/2014 of the Ministry of Finance.

In case the foreign contractor provides software services, they are not subject to VAT and shall apply 5% CIT on taxable revenue. 5% VAT and 5% CIT shall apply to services other than software services.

In case the service provided by the foreign contractor is associated with copyrights, 10% CIT shall apply on taxable revenue.

VPBank shall determine whether the income earned by the foreign contractor is from software in order to apply regulations on foreign contractor withholding tax in accordance with regulations of law and reality. Enquiries about determination of service types should be sent to science and technology authorities for instructions.

In case there are difficulties during implementation of tax policies, please refer to instructional documents of Hanoi Department of Taxation on http://hanoi.gdt.gov.vn, or contact Inspection Department No. 8 for assistance.

For your information and compliance./.

 

PP DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR




Nguyen Tien Truong

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu94769/CT-TTHT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanCục thuế thành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành29/10/2020
                            Người kýNguyễn Tiến Trường
                            Ngày hiệu lực 29/10/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu94769/CT-TTHT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanCục thuế thành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành29/10/2020
                                                  Người kýNguyễn Tiến Trường
                                                  Ngày hiệu lực 29/10/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan