Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đầu tư ›2899/BKHĐT-ĐTNN

Công văn 2899/BKHĐT-ĐTNN năm 2015 vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu vào Hệ thống do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2899/BKHĐT-ĐTNN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Kế hoạch và Đầu tư
Ngày ban hành15/05/2015
Người kýNguyễn Văn Trung
Ngày hiệu lực 15/05/2015
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/05/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2899/BKHĐT-ĐTNN
V/v vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về ĐTNN và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu vào Hệ thống.

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Theo kế hoạch vận hành Hệ thống thông tin quốc gia vềđầu tư nước ngoài tại công văn số 8947/BKHĐT-ĐTNN ngày 27/11/2014 và công văn số 579/BKHĐT-ĐTNN ngày 29/01/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhiều địa phương đã triển khai vận hành Hệ thống và tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn còn có một số địa phương chưa vận hành hệ thống theo đúng thời gian yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (phụ lục kèm theo), gây ảnh hưởng đến tiến độ chung. Để đưa Hệ thống vào vận hành theo đúng quy định của Luật Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo, đôn đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý KCN, KCX, KKT, KCNC thuộc phạm vi quản lý để triển khai các công việc sau:

1. Về việc vận hành Hệ thống.

Việc vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về Đầu tư nước ngoài là bắt buộc với tất cả các cơ quan đăng ký đầu tư và các doanh nghiệp FDI theo quy định tại Điều 70 Luật Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang soạn thảo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đầu tư, theo đó kể từ ngày 1/7/2015 nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trước khi nộp hồ sơ xin cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư phải tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các quy trình xử lý hồ sơ thông qua hệ thống. Mỗi dự án sẽ được cấp 01 mã số dự án. Mã số dự án là duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của dự án và được sinh ngẫu nhiên từ Hệ thống. Do đó cơ quan đăng ký đầu tư nếu không sử dụng Hệ thống thì sẽ không thực hiện được nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau ngày 1/7/2015.

Các cán bộ của cơ quan đăng ký đầu tư cần phải nắm vững việc vận hành hệ thống để thực hiện các nghiệp vụ tiếp nhận, xử lý, cấp GCNĐT trước khi Luật đầu tư có hiệu lực để đảm bảo không bị gián đoạn việc cấp, điều chỉnh GCNĐT khi Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực thi hành. Do đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các cơ quan chưa vận hành Hệ thống khẩn trương vận hành Hệ thống và hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng hệ thống để khai hồ sơ trực tuyến, thực hiện chế độ báo cáo Online, rà soát cơ sở dữ liệu,…

Hiện nay Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cập nhật toàn bộ cơ sở dữ liệu về các dự án đã được cấp GCNĐT vào Hệ thống. Do đó hiện hệ thống đã đáp ứng được yêu cầu để xử lý tất cả các loại hồ sơ: cấp mới gắn với thành lập doanh nghiệp, không gắn với thành lập doanh nghiệp, điều chỉnh và giải thể. Đối với các hồ sơ cấp mới không gắn với thành lập doanh nghiệp, hồ sơ điều chỉnh, cán bộ chỉ xử lý hồ sơ sau khi đã kiểm tra, rà soát lại dữ liệu cũ trong hệ thống chính xác với các thông tin hiện tại của dự án.

Chậm nhất từ ngày 1/6/2015 tất cả các cơ quan đăng ký đầu tư phải vận hành Hệ thống để đảm bảo việc chính thức vận hành Hệ thống từ ngày 1/7/2015 theo đúng quy định của Luật đầu tư.

2. Về việc rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về các dự án đã cấp GCNĐT vào Hệ thống và cấp tài khoản cho doanh nghiệp.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các địa phương để rà soát và cập nhật toàn bộ cơ sở dữ liệu về các dự án FDI đã được cấp phép vào Hệ thống. Tuy nhiên, do dữ liệu được thu thập qua nhiều thời kỳ, bên cạnh đó nhiều địa phương chưa hoàn thành việc rà soát cơ sở dữ liệu hoặc dữ liệu rà soát chưa đầy đủ nên các dữ liệu được cập nhật vào hệ thống còn chưa đầy đủ theo yêu cầu. Do vậy, đề nghị Quý Ủy ban giao các cơ quan đăng ký đầu tư trên cơ sở dữ liệu hiện có và bản scan các giấy chứng nhận đầu tư(thực hiện theo công văn số 1060/BKHĐT-ĐKKD ngày 26/2/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc chuyển đổi dữ liệu doanh nghiệp FDI vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp) để rà soát, cập nhật lại cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, dự án FDI trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (hướng dẫn chi tiết kèm theo).

Đồng thời, đề nghị Quý cơ quan có văn bản gửi tất cả các doanh nghiệp FDI thuộc phạm vi quản lý để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng kýcấp tài khoản doanh nghiệp để tự rà soát, cập nhật thông tin về dự án đầu tư và thực hiện việc báo cáo định kỳ theo quy định (hướng dẫn chi tiết kèm theo).

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị liên hệ số hotline đăng tải trên trang web của hệ thống (097.774.6363) hoặc đ/c Nguyễn Việt Cường (email: [email protected]; Tel: 0987.813.821) để được hỗ trợ.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin thông báo để Quý Cơ quan triển khai thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở KHĐT các tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- Ban quản lý KCN, KCX, KKT, KCNC các tỉnh/thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VP, ĐTNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Nguyễn Văn Trung

 

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG

(Cập nhật đến ngày 13/5/2015)

Ghi chú:

X                                  Chưa thực hiện

√                                  Đã thực hiện

STT

Tên cơ quan

Tình hình vận hành hệ Thống

Cấp tài khoản cho cán bộ của cơ quan

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin cấp GCNĐT trên hệ thống

Tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp

1

Sở KH&ĐT An Giang

X

X

X

2

Sở KH&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu

X

X

X

3

Sở KH&ĐT Bạc Liêu

X

X

X

4

Sở KH&ĐT Bắc Giang

X

X

X

5

Sở KH&ĐT Bắc Kạn

X

X

X

6

Sở KH&ĐT Bắc Ninh

X

X

√

7

Sở KH&ĐT Bến Tre

X

X

X

8

Sở KH&ĐT Bình Dương

X

X

X

9

Sở KH&ĐT Bình Định

X

X

X

10

Sở KH&ĐT Bình Phước

X

X

X

11

Sở KH&ĐT Bình Thuận

√

X

X

12

Sở KH&ĐT Cà Mau

X

X

X

13

Sở KH&ĐT Cao Bằng

X

X

√

14

Sở KH&ĐT Cần Thơ

√

X

√

15

Sở KH&ĐT Đà Nẵng

√

√

√

16

Sở KH&ĐT Đăk Lăk

X

X

X

17

Sở KH&ĐT Đăk Nông

X

X

X

18

Sở KH&ĐT Điện Biên

X

X

X

19

Sở KH&ĐT Đồng Nai

√

√

X

20

Sở KH&ĐT Đồng Tháp

√

X

X

21

Sở KH&ĐT Gia Lai

X

X

X

22

Sở KH&ĐT Hà Giang

X

X

X

23

Sở KH&ĐT Hà Nam

√

√

X

24

Sở KH&ĐT Hà Nội

√

X

X

25

Sở KH&ĐT Hà Tĩnh

√

X

X

26

Sở KH&ĐT Hải Dương

√

√

X

27

Sở KH&ĐT Hải Phòng

√

√

√

28

Sở KH&ĐT Hậu Giang

X

X

X

29

Sở KH&ĐT Hòa Bình

X

X

X

30

Sở KH&ĐT Hưng Yên

X

X

X

31

Sở KH&ĐT Kiên Giang

√

X

X

32

Sở KH&ĐT Kon Tum

X

X

X

33

Sở KH&ĐT Khánh Hòa

√

X

X

34

Sở KH&ĐT Lai Châu

X

X

X

35

Sở KH&ĐT Lạng Sơn

√

X

X

36

Sở KH&ĐT Lào Cai

X

X

X

37

Sở KH&ĐT Lâm Đồng

√

X

X

38

Sở KH&ĐT Long An

X

X

X

39

Sở KH&ĐT Nam Định

√

√

X

40

Sở KH&ĐT Ninh Bình

X

X

X

41

Sở KH&ĐT Ninh Thuận

X

X

X

42

Sở KH&ĐT Nghệ An

√

X

X

43

Sở KH&ĐT Phú Thọ

√

X

X

44

Sở KH&ĐT Phú Yên

√

X

X

45

Sở KH&ĐT Quảng Bình

X

X

X

46

Sở KH&ĐT Quảng Nam

√

√

X

47

Sở KH&ĐT Quảng Ninh

√

X

√

48

Sở KH&ĐT Quảng Ngãi

√

√

X

49

Sở KH&ĐT Quảng Trị

X

X

X

50

Sở KH&ĐT Sóc Trăng

√

X

X

51

Sở KH&ĐT Sơn La

X

X

X

52

Sở KH&ĐT Tây Ninh

√

X

X

53

Sở KH&ĐT Tiền Giang

X

X

X

54

Sở KH&ĐT Tuyên Quang

√

X

X

55

Sở KH&ĐT Thái Bình

√

X

X

56

Sở KH&ĐT Thái Nguyên

X

X

X

57

Sở KH&ĐT Thanh Hóa

X

X

X

58

Sở KH&ĐT thành phố Hồ Chí Minh

X

X

X

59

Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế

√

X

X

60

Sở KH&ĐT Trà Vinh

X

X

X

61

Sở KH&ĐT Vĩnh Long

X

X

X

62

Sở KH&ĐT Vĩnh Phúc

X

X

X

63

Sở KH&ĐT Yên Bái

X

X

X

64

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu

X

X

X

65

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đắk Nông

X

X

X

66

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Ninh Thuận

X

X

X

67

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi

X

X

X

68

Ban quản lý các Khu công nghiệp Sơn La

X

X

X

69

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu

√

X

X

70

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

√

√

X

71

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn

X

X

X

72

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

X

X

X

73

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre

X

X

X

74

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương

√

√

X

75

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

X

X

X

76

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk

X

X

X

77

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai

√

√

X

78

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai

X

X

X

79

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam

√

√

X

80

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương

√

√

X

81

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang

X

X

X

82

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình

X

X

X

83

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên

X

X

X

84

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng

√

X

X

85

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Nam Định

X

X

X

86

Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình

√

X

X

87

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ

X

X

X

88

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

√

√

√

89

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị

X

X

X

90

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng

X

X

X

91

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang

X

X

X

92

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang

X

X

X

93

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

√

X

X

94

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên

X

X

X

95

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long

√

X

X

96

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

√

√

X

97

Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng

√

X

X

98

Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội

√

X

X

99

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore

√

√

X

100

Ban quản lý các Khu công nghiệp Yên Bái

X

X

X

101

Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ

X

X

X

102

Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công Nghiệp TP HCM

X

X

X

103

Ban Quản lý các Khu kinh tế Hải Phòng

√

√

√

104

Ban quản lý các khu kinh tế Kiên Giang

X

X

X

105

Ban Quản lý các Khu Kinh tế Long An

√

X

X

106

Ban Quản lý các Khu Kinh tế Tây Ninh

√

X

X

107

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh An Giang

X

X

X

108

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Bình Định

√

X

X

109

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Bình Phước

X

X

X

110

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Cà Mau

X

X

X

111

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp

X

X

X

112

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Kon Tum

X

X

X

113

Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình

√

X

X

114

Ban Quản lý các Khu Kinh tế Trà Vinh

X

X

X

115

Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc

X

X

X

116

Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng

√

X

√

117

Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

X

X

X

118

Ban quản lý Khu công nghệ cao TP HCM

√

X

X

119

Ban quản lý Khu đô thị mới Tây Bắc TP HCM

√

X

X

120

Ban quản lý Khu đô thị mới Thủ Thiêm TP HCM

√

X

X

121

Ban quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, Lạng Sơn

X

X

X

122

Ban quản lý Khu Kinh tếcửa khẩu Ma Lù Thàng, Lai Châu

X

X

X

123

Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô

√

√

X

124

Ban Quản lý Khu kinh tế Dung

√

√

X

125

Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

X

X

X

126

Ban quản lý Khu Kinh tế Hà Giang

√

X

X

127

Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai

√

√

X

128

Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn

√

X

X

129

Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên

X

X

X

130

Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh

X

X

√

131

Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh Cao Bằng

X

X

X

132

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai

X

X

X

133

Ban Quản lý Khu kinh tế Vân

√

X

X

134

Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng

X

X

X

135

Ban quản lý Khu nam TP HCM

X

X

X

136

Ban quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao TP HCM

X

X

X

 

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

(Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu; cấp tài khoản cho doanh nghiệp và kiểm tra, phê duyệt dữ liệu do doanh nghiệp cập nhật)

I. Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu

Cơ quan cấp GCNĐT phải tự rà soát, cập nhật lại cơ sở dữ liệu của các dự án thuộc phạm vi quản lý trong hệ thống. Việc rà soát, cập nhật thực hiện như sau:

Bước 1: vào mục “Quản lý thông tin dự án”.

Bước 2: sử dụng các chức năng tìm kiếm để tìm kiếm dự án muốn cập nhật thông tin. Trong trường hợp dự án muốn cập nhật thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu, bấm nút “Thêm” để thêm dự án còn thiếu.

Bước 3: khi đã tìm được dự án muốn cập nhật thông tin, bấm vào biểu tượng cây bút của dự án đó để cập nhật.

II. Cấp tài khoản cho doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp FDI được cấp 01 tài khoản để tự rà soát lại thông tin về các dự án đầu tư của mình và thực hiện việc báo cáo định kỳ trực tuyến theo quy định. Việc báo cáo và rà soát dữ liệu được thực hiện theo dự án, nếu doanh nghiệp có nhiều dự án thì báo cáo theo từng dự án. Việc cấp tài khoản thực hiện như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp truy cập hệ thống tại địa chỉ fia.mpi.gov.vn/fdi(mục hướng dẫn sử dụng) để tải mẫu tờ khai đề nghị cấp tài khoản và gửi đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 2: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tưcấp tài khoản cho doanh nghiệp theo đúng quy tắc và gửi thông báo về tên tài khoản và password đến email của người phụ trách tài khoản được kê khai trong tờ khai của doanh nghiệp (vào mục “danh sách tài khoản doanh nghiệp” để cấp tài khoản).

Bước 3: Trong vòng 48h kể từ khi nhận được thông báo tài khoản doanh nghiệp phải truy cập hệ thống để đổi mật khẩu. Tài khoản doanh nghiệp được sử dụng để rà soát, cập nhật thông tin về dự án của doanh nghiệp và thực hiện việc báo cáo định kỳ theo quy định.

Quy tắc cấp tài khoản doanh nghiệp:

1. Tên người dùng: tên tiếng Việt của doanh nghiệp;

2. Tên truy cập: mã số thuế của doanh nghiệp;

3. Mật khẩu: mật khẩu mặc định có tối thiểu 8 ký tự bằng chữ hoặc số.

4. Trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được tài khoản doanh nghiệp phải đổi lại mật khẩu.

III. Kiểm tra, phê duyệt dữ liệu do doanh nghiệp cập nhật

Tài khoản doanh nghiệp có các chức năng: đổi mật khẩu; rà soát, cập nhật thông tin dự án; và báo cáo doanh nghiệp. Sau khi được cấp tài khoản doanh nghiệp có trách nhiệm truy cập tài khoản để tự rà soát, cập nhật thông tin về dự án của mình và scan Giấy chứng nhận đầu tư (bản mới nhất) để đính kèm lên hệ thống. Thông tin sau khi được cập nhật sẽ được gửi đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm kiểm tra lại thông tin doanh nghiệp đã cập nhật căn cứ vào bản scan GCNĐT đính kèm và phê duyệt dữ liệu. Dữ liệu sau khi được phê duyệt sẽ tự động cập nhật vào cơ sở dữ liệu của hệ thống. Quản trị hệ thống địa phương phải vào chức năng “Phê duyệt thông tin dự án” để kiểm tra và phê duyệt dữ liệu. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thông tin sai thì cán bộ kiểm tra trực tiếp sửa lại thông tin trước khi phê duyệt.

Từ khóa:
2899/BKHĐT-ĐTNNCông văn 2899/BKHĐT-ĐTNNCông văn số 2899/BKHĐT-ĐTNNCông văn 2899/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tưCông văn số 2899/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tưCông văn 2899 BKHĐT ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No. 2899/BKHĐT-ĐTNN
Operating national information system on foreign investment - checking and updating the system with database

Hanoi, May 15, 2015

 

Respectfully addressed to People’s committees of central-affiliated cities and provinces

According to the plan for operating the national information system on foreign investment at the Official Dispatch No. 8947/BKHĐT-ĐTNN dated November 27, 2014 and the Official Dispatch No. 579/BKHĐT-ĐTNN dated January 29, 2014 of the Ministry of Planning and Investment, many localities have carried out the operation of the system and organized training to enterprises. However, some of them have yet to operate the system according to the time as prescribed by the Ministry of Planning and Investment (See Appendix enclosed herewith) affecting general progress. To put the system into operation as prescribed in the Law on Investment, the Foreign Investment Agency proposes committees to direct and speed up the Services of Planning and Investment and authorities of industrial zones, processing and exporting zones, economic zones and hi-tech zones within management to carry out the following tasks:

1. Operation of the system

Operation of the national information system on foreign investment is compulsory for all investment registration agencies and FDI enterprises as prescribed in Article 70 of the Law on Investment. The Ministry of Planning and Investment is in the process of drafting documents guiding the implementation of the Law on Investment by which since July 01, 2015 all foreign investors are compelled to carry out online declaration about investment projects before submitting application for issuance or revisions to investment registration certificates. Investment registration agencies must receive the application and perform processes of handling of applications via the system. Each project shall be granted a project code. Project code is unique and unchangeable during the operation of the project and generated randomly from the system.  Therefore, the investment registration agencies are unable to perform their competence in the issuance of investment registration certificates after July 01, 2015 without using the system.

Officials of the investment registration agencies need to master operation of the system to perform professional competence in receiving, handling applications and issuing investment registration certificates before the effective date of the Law on Investment ensuring that issuance and revision to investment registration certificates are uninterrupted when the Law on Investment and guiding documents take effect. Therefore, the Ministry of Planning and Investment urges all agencies to operate the system and instruct enterprises to use the system for developing documentation, making reports and checking database online...

Currently, the Ministry of Planning and Investment has updated the system with all database about projects to which investment registration certificates have been granted. Therefore, the system has currently met all requirements for handling applications for issuance of investment registration certificates with or without association with establishment of enterprises, adjustment and dissolution. Applications for issuance of investment registration certificates without association with establishment of enterprises, and applications for adjustments shall be handled only after they are inspected and checked to find old database in the system matches project’s current information.

As of June 01, 2015 at the latest all investment registration agencies must put the system into operation to ensure that since July 01, 2015 the system shall officially operate as prescribed in the Law on Investment.

2. Checking and updating the system with database about projects to which investment registration certificates have been granted, and issuing user accounts to enterprises

The Ministry of Planning and Investment has cooperated with localities in checking and updating the system with all database about FDI projects to which licenses have been granted. However, because the database has been collected through many periods, and incompletely checked by a majority of localities or insufficiently checked, the system is still not fully updated as requested. The committees are then requested to assign investment registration agencies in reliance on current database and scanned investment registration certificates (According to the Ministry of Planning and Investment’s Official Dispatch No. 1060/BKHĐT-ĐKKD dated February 26, 2015) to check and re-update the national information system on foreign investment with database about enterprises and FDI projects (See detailed instructions enclosed herewith)

At the same time, the agencies are requested to make written requests to FDI enterprises within management for carrying out procedures for registration of user accounts and making regular reports as prescribed (See detailed instructions enclosed herewith).

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be phoned to hotline 097.774.6363 or sent to Mr. Nguyen Viet Cuong (email [email protected]; phone: 0987.813.821) for assistance.

 

 

PP THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Van Trung

 

OPERATION OF THE SYSTEM IN LOCALITIES

(Updated to May 13, 2015)

Notes:

X: Unimplemented

√: Implemented

No.

Agency name

Operation of the system

Operation of the system

Operation of the system

 

 

Issuance of user accounts to personnel of agencies

Reception and handling of applications for issuance of investment registration certificates via the system

Training and instructions to enterprises

 

1

The Service of Planning and Investment of An Giang Province

X

X

X

 

2

The Service of Planning and Investment of Ba Ria Vung Tau Province

X

X

X

 

3

The Service of Planning and Investment of Bac Lieu Province

X

X

X

 

4

The Service of Planning and Investment of Bac Giang Province

X

X

X

 

5

The Service of Planning and Investment of Bac Kan Province

X

X

X

 

6

The Service of Planning and Investment of Bac Ninh Province

X

X

√

 

7

The Service of Planning and Investment of Ben Tre Province

X

X

X

 

8

The Service of Planning and Investment of Binh Duong Province

X

X

X

 

9

The Service of Planning and Investment of Binh Dinh Province

X

X

X

 

10

The Service of Planning and Investment of Binh Phuoc Province

X

X

X

 

11

The Service of Planning and Investment of Binh Thuan Province

√

X

X

 

12

The Service of Planning and Investment of Ca Mau Province

X

X

X

 

13

The Service of Planning and Investment of Cao Bang Province

X

X

√

 

14

The Service of Planning and Investment of Can Tho Province

√

X

√

 

15

The Service of Planning and Investment of Da Nang Province

√

√

√

 

16

The Service of Planning and Investment of Dak Lak Province

X

X

X

 

17

The Service of Planning and Investment of Dak Nong Province

X

X

X

 

18

The Service of Planning and Investment of Dien Bien Province

X

X

X

 

19

The Service of Planning and Investment of Dong Nai Province

√

√

X

 

20

The Service of Planning and Investment of Dong Thap Province

√

X

X

 

21

The Service of Planning and Investment of Gia Lai Province

X

X

X

 

22

The Service of Planning and Investment of Ha Giang Province

X

X

X

 

23

The Service of Planning and Investment of Ha Nam Province

√

√

X

 

24

The Service of Planning and Investment of Ha Noi Province

√

X

X

 

25

The Service of Planning and Investment of Ha Tinh Province

√

X

X

 

26

The Service of Planning and Investment of Hai Duong Province

√

√

X

 

27

The Service of Planning and Investment of Hai Phong Province

√

√

√

 

28

The Service of Planning and Investment of Hau Giang Province

X

X

X

 

29

The Service of Planning and Investment of Hoa Binh Province

X

X

X

 

30

The Service of Planning and Investment of Hung Yen Province

X

X

X

 

31

The Service of Planning and Investment of Kien Giang Province

√

X

X

 

32

The Service of Planning and Investment of Kon Tum Province

X

X

X

 

33

The Service of Planning and Investment of Khanh Hoa Province

√

X

X

 

34

The Service of Planning and Investment of Lai Chau Province

X

X

X

 

35

The Service of Planning and Investment of Lang Son Province

√

X

X

 

36

The Service of Planning and Investment of Lao Kai Province

X

X

X

 

37

The Service of Planning and Investment of Lam Dong Province

√

X

X

 

38

The Service of Planning and Investment of Long An Province

X

X

X

 

39

The Service of Planning and Investment of Nam Dinh Province

√

√

X

 

40

The Service of Planning and Investment of Ninh Binh Province

X

X

X

 

41

The Service of Planning and Investment of Ninh Thuan Province

X

X

X

 

42

The Service of Planning and Investment of Nghe An Province

√

X

X

 

43

The Service of Planning and Investment of Phu Tho Province

√

X

X

 

44

The Service of Planning and Investment of Phu Yen Province

√

X

X

 

45

The Service of Planning and Investment of Quang Binh Province

X

X

X

 

46

The Service of Planning and Investment of Quang Nam Province

√

√

X

 

47

The Service of Planning and Investment of Quang Ninh Province

√

X

√

 

48

The Service of Planning and Investment of Quang Ngai Province

√

√

X

 

49

The Service of Planning and Investment of Quang Tri Province

X

X

X

 

50

The Service of Planning and Investment of Soc Trang Province

√

X

X

 

51

The Service of Planning and Investment of Son La Province

X

X

X

 

52

The Service of Planning and Investment of Tay Ninh Province

√

X

X

 

53

The Service of Planning and Investment of Tien Giang Province

X

X

X

 

54

The Service of Planning and Investment of Tuyen Quang Province

√

X

X

 

55

The Service of Planning and Investment of Thai Binh Province

√

X

X

 

56

The Service of Planning and Investment of Thai Nguyen Province

X

X

X

 

57

The Service of Planning and Investment of Thanh Hoa Province

X

X

X

 

58

The Service of Planning and Investment of Ho Chi Minh City

X

X

X

 

59

The Service of Planning and Investment of Thua Thien Hue Province

√

X

X

 

60

The Service of Planning and Investment of Tra Vinh Province

X

X

X

 

61

The Service of Planning and Investment of Vinh Long Province

X

X

X

 

62

The Service of Planning and Investment of Vinh Phuc Province

X

X

X

 

63

The Service of Planning and Investment of Yen Bai Province

X

X

X

 

64

Ba Ria Vung Tau industrial zones Authority

X

X

X

 

65

Dak Lak industrial zones Authority

X

X

X

 

66

Ninh Thuan industrial zones Authority

X

X

X

 

67

Quang Ngai industrial zones Authority

X

X

X

 

68

Son La industrial zones Authority

X

X

X

 

69

Bac Lieu industrial zones Authority

√

X

X

 

70

Bac Giang industrial zones Authority

√

√

X

 

71

Bac Kan industrial zones Authority

X

X

X

 

72

Bac Ninh industrial zones Authority

X

X

X

 

73

Ben Tre industrial zones Authority

X

X

X

 

74

Binh Duong industrial zones Authority

√

√

X

 

75

Binh Thuan industrial zones Authority

X

X

X

 

76

Dak Lak industrial zones Authority

X

X

X

 

77

Dong Nai industrial zones Authority

√

√

X

 

78

Gia Lai industrial zones Authority

X

X

X

 

79

Ha Nam industrial zones Authority

√

√

X

 

80

Hai Duong industrial zones Authority

√

√

X

 

81

Hau Giang industrial zones Authority

X

X

X

 

82

Hoa Binh industrial zones Authority

X

X

X

 

83

Hung Yen industrial zones Authority

X

X

X

 

84

Lam Dong industrial zones Authority

√

X

X

 

85

Nam Dinh industrial zones Authority

X

X

X

 

86

Ninh Binh industrial zones Authority

√

X

X

 

87

Phu Tho industrial zones Authority

X

X

X

 

88

Quang Nam industrial zones Authority

√

√

√

 

89

Quang Tri industrial zones Authority

X

X

X

 

90

Soc Trang industrial zones Authority

X

X

X

 

91

Tien Giang industrial zones Authority

X

X

X

 

92

Tuyen Quang industrial zones Authority

X

X

X

 

93

Thai Binh industrial zones Authority

√

X

X

 

94

Thai Nguyen industrial zones Authority

X

X

X

 

95

Vinh Long industrial zones Authority

√

X

X

 

96

Vinh Phuc industrial zones Authority

√

√

X

 

97

Da Nang industrial and export processing zones Authority

√

X

X

 

98

Hanoi industrial and export processing zones Authority

√

X

X

 

99

Vietnam - Singapore industrial zones Authority

√

√

X

 

100

Yen Bai industrial zones Authority

X

X

X

 

101

Can Tho industrial and export processing zones Authority

X

X

X

 

102

Ho Chi Minh City industrial and export processing zones Authority

X

X

X

 

103

Hai Phong economic zones Authority

√

√

√

 

104

Kien Giang economic zones Authority

X

X

X

 

105

Long An economic zones Authority

√

X

X

 

106

Tay Ninh economic zones Authority

√

X

X

 

107

An Giang economic zones Authority

X

X

X

 

108

Binh Dinh economic zones Authority

√

X

X

 

109

Binh Phuoc economic zones Authority

X

X

X

 

110

Ca Mau economic zones Authority

X

X

X

 

111

Dong Thap economic zones Authority

X

X

X

 

112

Kon Tum economic zones Authority

X

X

X

 

113

Quang Binh economic zones Authority

√

X

X

 

114

Tra Vinh economic zones Authority

X

X

X

 

115

Phu Quoc Island Investment and Development Authority

X

X

X

 

116

Da Nang Hi-tech zones Authority

√

X

√

 

117

Hoa Lac Hi-tech zones Authority

X

X

X

 

118

Ho Chi Minh City Hi-tech zones Authority

√

X

X

 

119

Ho Chi Minh City’s Tay Bac new urban zones Authority

√

X

X

 

120

Ho Chi Minh City’s Thu Thiem new urban zones Authority

√

X

X

 

121

Economic zones Authority of Dong Dang and Land Son border gates

X

X

X

 

122

Economic zones Authority of Ma Mu Thang and Lai Chau border gates

X

X

X

 

123

Economic zones Authority of Chan May – Lang Co

√

√

X

 

124

Dung Quat economic zones Authority

√

√

X

 

125

Nghe An’s Dong Nam economic zones Authority

X

X

X

 

126

Ha Giang economic zones Authority

√

X

X

 

127

Chu Lai open economic zones Authority

√

√

X

 

128

Nghi Son economic zones Authority

√

X

X

 

129

Phu Yen economic zones Authority

X

X

X

 

130

Quang Ninh economic zones Authority

X

X

√

 

131

Cao Bang economic zones Authority

X

X

X

 

132

Lao Kai economic zones Authority

X

X

X

 

133

Van Phong economic zones Authority

√

X

X

 

134

Vung Ang economic zones Authority

X

X

X

 

135

Ho Chi Minh City’s southern zones Authority

X

X

X

 

136

Ho Chi Minh City’s agricultural hi-tech zones Authority

X

X

X

 

 

DETAILED INSTRUCTIONS

(Check and update database; issue user accounts to enterprises; inspect and approve database updated by enterprises)

I. Checking and updating database

Checking and updating database on projects within management in the system must be carried out by investment registration agencies themselves as follows:

Step 1: Go to Section “Project information management”

Step 2: Search projects that need updates through using search functions In case any project that needs updates is not available in the database, press “Add” button to make additions.

Step 3: When a project that needs updates is found, press “pen-shape” icon of such project to make updates.

II. Issuance of user accounts to enterprises

Each FDI enterprise shall be granted a user account for checking its own investment project’s information and making regular reports online as prescribed. Reporting and checking database shall be carried out for each project. In case an enterprise has multiple projects, reporting shall be carried out one at a time. Procedures for issuance of user accounts as follows:

Step 1: The enterprise logs into the system at fia.mpi.gov.vn/fdi (instructions for use) to download the declaration form and send it to investment registration agencies.

Step 2. Investment registration agencies shall issue user accounts to the enterprise according to the process and make written notice about account name and password to the person in charge of user account as declared in the form (go to Section “list of enterprises’ user accounts”).

Step 3: Within 48 hours since receipt of notice, the enterprise must log into the system to change the password. Such use account shall be used by the enterprise for checking and updating project information and making regular reports as prescribed.

Rules on issuance of user accounts to enterprises:

1. User name: Name of enterprise in Vietnamese;

2. Name to log in: tax code of enterprise;

3. Password: default password with at least 8 digits in letters or numbers;

4. Within 48 hours since receipt of user account, the enterprise must change the password.

III. Inspection and approval for database updated by enterprises

Enterprises’ user accounts shall be used to change password, check and update project information and make regular reports online. After a user account is granted, the enterprise shall be responsible for logging into the database to check and update its project, and upload attached scan of the investment certificate (latest version) on the system as well. Updated information shall be sent to investment registration agencies.

Investment registration agencies shall be responsible for re-checking and endorsing information updated by enterprises based on attached scan of investment registration certificates. Approved data shall be automatically updated to the system’s database. Local system administrator must go to Section "Approval for project information” to examine and approve data. Any information found erroneous or wrong during the inspection must be re-corrected before approval.

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2899/BKHĐT-ĐTNN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Kế hoạch và Đầu tư
                            Ngày ban hành15/05/2015
                            Người kýNguyễn Văn Trung
                            Ngày hiệu lực 15/05/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2899/BKHĐT-ĐTNN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Kế hoạch và Đầu tư
                                                  Ngày ban hành15/05/2015
                                                  Người kýNguyễn Văn Trung
                                                  Ngày hiệu lực 15/05/2015
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan