Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Đất đai - Nhà ở ›902/QĐ-UBND

Quyết định 902/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy mô, địa điểm số lượng dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh nội dung tại Quyết định 388/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu902/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành22/07/2022
Người kýHà Trọng Hải
Ngày hiệu lực 22/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 902/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 22 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM, SỐ LƯỢNG DỰ ÁN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 388/QĐ-UBND NGÀY 29/3/2022 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 46/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 về chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh; số 65/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 về chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 09/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ các Quyết định số 803/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Than Uyên; số 1794/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Than Uyên; số 388/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 tháng 2022 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung số lượng dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Than Uyên.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1492/TTr-STNMT ngày 12 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh, bổ sung về quy mô, địa điểm của 04 công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Than Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Than Uyên, cụ thể:

1. Công trình: Sửa chữa, nâng cấp và mở rộng khuôn viên Nhà văn hoá Bản Lướt xã Mường Kim huyện Than Uyên với diện tích 0,72 ha (tăng 0,65 ha so với quy hoạch đã được duyệt).

2. Công trình: Kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, cơ sở hạ tầng tại các huyện Phong Thổ, Than Uyên và Mường Tè tỉnh Lai Châu với diện tích 5,91 ha (tăng 4,32 ha so với quy hoạch đã được duyệt).

3. Công trình: Đường dây 110Kv mạch 2 từ TBA 220Kv Than Uyên - TBA 110Kv Than Uyên với diện tích 0,68 ha (tăng 0,13 ha so với quy hoạch đã được duyệt).

4. Dự án: Đường dây 35KV từ TBA 110KV Than Uyên đến thủy điện Suối Lĩnh với diện tích 0,06 ha (tăng 0,06 ha so với quy hoạch đã được duyệt).

Điều 2.Điều chỉnh khoản 2 Điều 1 Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh thành “2. Bãi tập kết điểm mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực lòng hồ thủy điện bản Chát và thủy điện Huổi Quảng với diện tích 0,22 ha”(giảm 0,04 ha so với quy hoạch đã được duyệt.

Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh.

(Vị trí, diện tích và chi tiết các loại đất của từng công trình được điều chỉnh, bổ sung có sơ đồ kèm theo)

Điều 3.Giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị:

1. Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên:

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng thẩm quyền.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ pháp lý về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đảm bảo theo quy định.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

3. Các chủ đầu tư:

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đầu tư, đất đai, môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định trước khi thực hiện dự án; chỉ được phép thực hiện công trình, dự án sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần của Quyết định số 803/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Than Uyên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CB;
- Lưu: VT, Kt1, Kt4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trọng Hải

 

DANH MỤC

DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM, SỐ LƯỢNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 CỦA HUYỆN THAN UYÊN
(Kèm theo Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 22/07/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Loại đất theo hiện trạng đang quản lý sử dụng (ha)

Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Diện tích sau điều chỉnh, bổ sung

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

Diệ n tích (ha)

Loại đất(ha)

Diện tích (ha)

Loại đất

1

Sửa chữa, nâng cấp và mở rộng khuôn viên Nhà văn hoá Bản Lướt xã Mường Kim huyện Than Uyên

Xã Mường Kim

Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) 0,2730 ; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,0002; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) 0,1124 ; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,1059 ; đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH) 0,0715; đất giao thông (DGT) 0,1357 ; đất sông suối (SON) 0,0093; đất bằng chưa sử dụng (BCS) 0,0135

0,07

Đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH)

0,72

Đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH)

Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô, địa điểm

2

Kè chống sạt lở bảo vệ dân cư, cơ sở hạ tầng tại các huyện Phong Thổ, Than Uyên và Mường Tè tỉnh Lai Châu

Xã Mường Kim, Mường Cang

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 1,380; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 0,402; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) 1,539; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,144; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) 0,705; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,302; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) 0,328; đất giao thông (DGT) 0,065; đất thủy lợi (DTL) 0,01; đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) 0,003; đất sông suối (SON) 0,80; đất chưa sử dụng (CSD) 0,233

1,59

Đất thủy lợi (DTL)

5,91

Đất thủy lợi (DTL)

Nghị quyết số 65/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô, địa điểm

3

Đường dây 110Kv mạch 2 từ TBA 220Kv Than Uyên - TBA 110Kv Than Uyên

Xã Phúc Than

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 0,325; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) 0,15; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,1; đất rừng sản xuất (RSX) 0,1; đất giao thông (DGT) 0,001; đất chưa sử dụng (CSD) 0,008

0,55

Đất công trình năng lượng (DNL)

0,68

Đất công trình năng lượng (DNL)

Nghị quyết s ố 46/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 của HĐND tỉnh chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô, địa điểm

4

Đường dây 35KV từ TBA 110KV Than Uyên đến thủy điện Suối Lĩnh

Xã Phúc Than

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 0,0056; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 0,0192; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) 0,0112; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,004; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) 0,0012; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,0012; đất chưa sử dụng (CSD) 0,0176

 

 

0,06

Đất công trình năng lượng (DNL)

Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 27/06/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án công trình thủy điện Suối Lĩnh; Quyết định số 164/QĐ-UBND ngày 8/2/2021 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư; Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh bổ sung quy mô, địa điểm

5

Bãi tập kết điểm mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực lòng hồ thủy điện bản Chát và thủy điện Huổi Quảng

Các xã: Mường Mít, Ta Gia

Đất trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,03 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,19 ha;

0,26

Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX)

0,22

Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX)

Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 04/03/2021 của UBND tỉnh Lai Châu về phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát, sỏi trong phạm vi hồ chứa thủy điện Huội Quảng, Bản Chát

Điều chỉnh quy mô, địa điểm

 

 

Từ khóa:
902/QĐ-UBNDQuyết định 902/QĐ-UBNDQuyết định số 902/QĐ-UBNDQuyết định 902/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định số 902/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định 902 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu902/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành22/07/2022
                            Người kýHà Trọng Hải
                            Ngày hiệu lực 22/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu902/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành22/07/2022
                                                  Người kýHà Trọng Hải
                                                  Ngày hiệu lực 22/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung về quy mô, địa điểm của 04 công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Than Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Than Uyên, cụ thể:
                                                  • Điều 2. Điều chỉnh khoản 2 Điều 1 Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh thành “2. Bãi tập kết điểm mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực lòng hồ thủy điện bản Chát và thủy điện Huổi Quảng với diện tích 0,22 ha” (giảm 0,04 ha so với quy hoạch đã được duyệt.
                                                  • Điều 3. Giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị:
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần của Quyết định số 803/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan