Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›539/QĐ-UBND-HC

Quyết định 539/QĐ-UBND-HC năm 2014 về Quy chế Quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công, viên chức tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu539/QĐ-UBND-HC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành16/06/2014
Người kýTrần Thị Thái
Ngày hiệu lực 16/06/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/06/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHĐỒNGTHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 539/QĐ-UBND-HC

ĐồngTháp, ngày 16tháng6năm2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 474/TTr-SNV ngày 14 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TT/TU; TT/HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, SNV (3b), T (HC), Th (VX).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thái

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 539/QĐ-UBND-HC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmviđiều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, vận hành và khai thác sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 2. Đốitượngáp dụng

1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).

2. Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Quy chế này bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

b) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

Điều 3.Giảithích từngữ

1. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức sử dụng để nhập vào phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức là sơ yếu lý lịch mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Tài khoản người dùng là tên và mật khẩu để đăng nhập vào phần mềm.

3. Quản lý tài khoản người dùng là việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền đăng nhập vào phần mềm.

4. Quản lý hồ sơ là việc tạo lập, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

5. Khai thác phần mềm là việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, các chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin về cán bộ, công chức, viên chức hoặc tổng hợp các tiêu chí thông tin, kết xuất các thông tin, lập các bảng biểu thống kê, báo cáo và in các kết quả xử lý được ra màn hình hoặc ra giấy.

Điều 4. Phần mềmquản lýhồ sơ cán bộ,côngchức, viên chức

1.Phầnmềm quảnlý hồsơcánbộ,côngchức,viênchứclàphầnmềm tin họcđểphụcvụviệcquảnlý,khaithácthôngtintừhồsơcánbộ,côngchức, viênchức.

2.Phầnmềm quảnlýhồsơcánbộ,côngchức,viênchức đượcthiếtkế chạy trênnềnweb,gồm hệquảntrịcơsởdữliệu,chươngtrìnhứngdụngtrên máychủđặttạiTrungtâmtíchhợpdữliệucủaTỉnhvàtrìnhduyệtwebtrên máytrạmtạicáccơquan,đơnvịdùngđểkhaithácsửdụngphầnmềm.Cơsở dữliệuvề hồsơcánbộ, côngchức,viênchứcđược quảnlýtậptrungtạiTrung tâmTích hợp dữ liệuTỉnh.

3.Địachỉtruy cậpphầnmềm quảnlýhồsơcánbộ,côngchức,viênchức tại http://qlcbcc.dongthap.gov.vn.

ChươngII

QUẢN LÝ, KHAI THÁC PHẦN MỀM

Điều 5.Quản lýtàikhoản đăngnhập

1.Chủ tịchvàcácPhóChủtịchỦy bannhândântỉnhđượccấptài khoản đểkhaithác,theodõi,quảnlýviệcsửdụngphầnmềm củacáccơquan,đơnvị trongtoàntỉnh.

2.Thủtrưởngcácsở,ban, ngànhtỉnh,ChủtịchỦy bannhândâncác huyện,thànhphố,thịxãvàThủtrưởngcácđơnvịsựnghiệptrựcthuộcỦy ban nhândântỉnhđượccấptàikhoảnđểkhaithác,theodõi, quảnlýviệcsử dụng phầnmềmcủa cơ quan,đơnvị, địaphươngdomìnhphụtrách.

3.Cáccơquan, đơnvịtheophâncấpvềcôngtác quảnlýcánbộ,công chức,viênchức đượccấptàikhoảnngườidùngđểđăngnhập, khaithácsửdụng phầnmềmquản lýhồ sơ cán bộ,côngchức, viênchức.Nếucónhucầu phâncấp tàikhoảnngườidùngchocácđơnvịtrựcthuộcphảithốngnhấtvớiSởNộivụ để được cấpbổsung.

4.SởNộivụlàcơquanthammưuchoỦy bannhândântỉnhvềcôngtác quảnlýphầnmềm vàcótráchnhiệm sửdụngtàikhoảnquảntrịđểcấp,phân quyềntàikhoảnngườidùngchocánbộ,côngchức,viênchứcvàcơquan,đơn vịtheoquyđịnhtạiKhoản1,2,3Điều5Quychếnày(xem PhụlụcBảngphân quyềntàikhoảnngườidùngkèm theoQuyếtđịnhnày); thựchiệnchứcnăng nghiệpvụvềcôngtácquảnlýhồsơcánbộ,côngchức,viênchứctrongtoàn tỉnh.

5.Cánbộ,côngchức,viênchức đượccấptàikhoảnquảnlý, khaithác, sử dụngphầnmềm quảnlýhồsơcánbộ,côngchức,viênchứccótráchnhiệm bảo quản,đảmbảo bímật,antoàncho tàikhoản.

Điều 6. Mô hình tổ chức cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ trên phần mềm

Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được tổ chức theo mô hình ba cấp như sau:

1. Cấp cơ sở là cấp có trách nhiệm cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức ở các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

2. Cấp sở, ban, ngành, huyện là cấp có trách nhiệm cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý và tổ chức triển khai phần mềm cho các đơn vị trực thuộc là cấp cơ sở (trừ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh);

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm quản lý, khai thác, tổ chức triển khai phần mềm; tổng hợp, báo cáo số liệu về hồ sơ cán bộ, công chức viên chức trên phần mềm trong toàn tỉnh; theo dõi, quản lý hoạt động của phần mềm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 7. Nguyên tắc cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ trên phần mềm

1. Cơ quan, đơn vị theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác và đầy đủ thông tin cán bộ, công chức, viên chức hiện có mặt theo biên chế được giao vào phần mềm.

2. Hồ sơ trong phần mềm được quản lý, sử dụng và bảo mật theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quy định, chỉ những người được cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền đồng ý mới được nghiên cứu, sử dụng và khai thác.

3. Thông tin hồ sơ trong phần mềm phải thống nhất với hồ sơ giấy.

4. Lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức, nhắc nhở việc cập nhật dữ liệu, đảm bảo việc thực hiện thường xuyên, liên tục, đúng quy định.

Điều 8. Nộidungquản lý,sửdụngphầnmềm

1. Cập nhật và hiệu chỉnh hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức;

2. Tìm kiếm thông tin theo các tiêu chí tùy chọn;

3. Báo cáo, thống kê và kết xuất thông tin theo các tiêu chí tùy chọn;

4. Quản lý tổ chức và biên chế của các cơ quan, đơn vị;

5. Quản lý quá trình công tác, quá trình lương;

6. Quản lý đào tạo và bồi dưỡng;

7. Quản lý khen thưởng và kỷ luật;

8. Quản lý các bảng danh mục;

9. Quản lý sự biến động: điều động, thuyên chuyển, về hưu, thôi việc...

10. Quản trị hệ thống gồm: quản trị người dùng (tài khoản đăng nhập); quản trị đơn vị; truy vấn các hành động thực hiện việc cập nhật trên cơ sở dữ liệu; sao lưu và phục hồi dữ liệu.

Điều 9.Quytrình cập nhật hồ sơ

Cơ quan, đơn vị theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật những biến động thường xuyên về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị mình quản lý vào phần mềm, cụ thể như sau:

1. Lập hồ sơ mới:

Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc quyết định điều động, tiếp nhận từ các cơ quan, đơn vị khác không sử dụng chung phần mềm của tỉnh, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm.

2. Cập nhật thông tin hồ sơ đã có:

Khi có thay đổi thông tin của cán bộ, công chức, viên chức về đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật... cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý có trách nhiệm cập nhật thông tin này vào phần mềm, thời gian chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

Điều 10. Điều chuyển và tiếp nhận hồ sơ trên phần mềm

1. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển đến bộ phận mới trong cùng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm điều chuyển hồ sơ trên phần mềm đến bộ phận mới, thời gian chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được điều động, thuyên chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đến cơ quan, đơn vị mới thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức cấp trên có trách nhiệm điều chuyển hồ sơ trên phần mềm đến cơ quan, đơn vị mới, thời gian chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

3. Trường hợp chuyển sang khối Đảng, ngoài tỉnh và nghỉ hưu, thôi việc, từ trần thì cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng thực hiện điều chỉnh tình trạng hồ sơ tương ứng trong phần mềm, thời gian chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày văn bản có hiệu lực.

Điều 11. Lưu trữ hồ sơ trên phần mềm

1.Hồsơcánbộ,côngchức,viênchức phảiđượclưutrữ lâudài trongphần mềm đểphục vụviệcnghiêncứu,quảnlý,khaithácsử dụng và thựchiệnchế độ, chínhsáchđàotạo,bồidưỡng đốivớicánbộ,côngchức,viênchức.

2.Việclưutrữhồsơcánbộ,côngchức,viênchứcphảituânthủnguyên tắc antoàn,anninhthôngtintheoquyđịnhhiện hành.

3.Hồsơcánbộ,côngchức,viênchứcđã nghỉhưu,thôiviệc,từtrầnvẫn được lưu trữtrongphầnmềmđể cơ quan,đơnvịtheodõi.

Điều 12. Chế độbáocáothốngkê

1.Báocáocôngtácquảnlýhồ sơtrênphầnmềmquyđịnhnhưsau:

a)Hàngnămcác sở,ban,ngànhtỉnh,Ủybannhândân các huyện,thànhphố thịxã cótráchnhiệm báocáotìnhhìnhthựchiệncôngtác quảnlýhồsơ trênphần mềmthuộcthẩmquyềnquảnlývềỦybannhândântỉnhthôngquaSởNộivụ.

Thờihạn gửibáocáotrướcngày15tháng 01.

b)SởNộivụcótráchnhiệmtổnghợpbáocáoỦybannhândântỉnhvà BộNộivụvề tìnhhình thực trạngcông tácquản lýhồ sơtrên phầnmềm trong toàntỉnh.

2. Nộidung báocáocôngtácquảnlýhồsơ trênphầnmềmgồm:

a)Báocáothốngkê số lượng,chấtlượng(mẫubáocáo đượckếtxuấttừ phầnmềm);

b) Danhsáchvàtiềnlương(mẫu báocáođược kếtxuất từ phầnmềm);

c) Kiếnnghị(nếucó).

ChươngIII

KINH PHÍ NHẬP LIỆU, CẬP NHẬT HỒ SƠ

Điều 13. Phí nhập liệu, cập nhật hồ sơ

Phí nhập mới hồ sơ và phí cập nhật hồ sơ được chi theo quy định hiện hành. Giao Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính có hướng dẫn mức chi cụ thể.

Điều 14. Nguồn kinh phínhập liệu,cập nhật hồ sơ

Kinh phí quản lý, triển khai sử dụng phần mềm, cập nhật dữ liệu hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức chung của Tỉnh do Sở Nội vụ thực hiện. Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chi trả phí nhập mới, cập nhật hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC PHẦN MỀM

Điều 15. Sở Nội vụ

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; đề xuất việc nâng cấp phần mềm bảo đảm yêu cầu về khai thác, sử dụng.

2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khai thác, sử dụng phần mềm vào công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức (tuyển dụng, nâng ngạch, nâng lương, đào tạo…).

3. Được phép sử dụng tài khoản quản trị để quản lý các tài khoản người dùng của các cơ quan, đơn vị.

4. Kiểm tra việc sử dụng, khai thác và quản lý phần mềm của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, báo cáo kết quả với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 12 Quy chế này.

5. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho những người làm công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

6. Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để phục vụ việc đầu tư xây dựng, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, sao lưu dữ liệu thường xuyên, nâng cấp, công tác quản lý, khai thác, cập nhật dữ liệu vào phần mềm bảo đảm việc quản lý, khai thác phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Đồng Tháp có hiệu quả.

7. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Tin học Tỉnh thông báo bằng văn bản và trên Trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ cho các cơ quan, đơn vị về việc xảy ra sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố có ảnh hưởng xấu đến việc quản lý và khai thác sử dụng phần mềm (khi phần mềm ngừng hoạt động trong 2 ngày làm việc liên tiếp).

8. Phối hợp với Trung tâm Tin học tỉnh kết nối kết quả đánh giá cán bộ, công chức cuối năm vào phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức để lưu trữ đầy đủ dữ liệu có liên quan.

Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Ban hành quy định về các điều kiện hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho việc quản lý, khai thác phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị liên quan; quy định các nội dung liên quan đến việc bảo mật và an toàn, an ninh thông tin cho việc vận hành phần mềm.

2. Đưa việc ứng dụng hiệu quả phần mềm vào một trong những tiêu chí trong việc đánh giá xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị hàng năm.

Điều 17. Trung tâm Tin học Tỉnh

1. Thực hiện xây dựng, phát triển phần mềm; phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổng hợp ý kiến đóng góp từ người dùng để xem xét sửa đổi, nâng cấp phần mềm nhằm cải tiến phần mềm ngày càng hoàn thiện và thân thiện với người sử dụng, đáp ứng tốt hơn trong việc quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

2. Nghiên cứu nâng cấp tính năng của phần mềm; phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng dự toán kinh phí hàng năm để bảo đảm cho việc nâng cấp, phát triển phần mềm.

3. Lập kế hoạch và thực hiện định kỳ sao lưu dữ liệu; sửa chữa, phục hồi hệ thống và đề xuất phương án khắc phục sự cố liên quan đến việc vận hành phần mềm.

4. Đảm bảo sự hoạt động xuyên suốt của phần mềm trên môi trường mạng để phục vụ cho việc quản lý, khai thác hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm của các cơ quan, đơn vị.

Điều 18.Sở Tàichính

Cânđốingânsáchbốtríkinhphíđểtrangbịphầnmềm vànângcấpđịnh kỳtrongquátrình vận hành.

Điều19.Cácsở,ban,ngànhtỉnh,Ủybannhândâncáchuyện,thành phố,thịxã

1.Thựchiệnquảnlý, khaitháchồsơcán bộ, côngchứcviênchứccủacơ quan, đơnvịmìnhtheoquy địnhtạiĐiều5, 6,7, 8,9, 10,11Quy chếnày. Trườnghợpủy quyềnchođơnvịcấpdướiquảnlý,đơnvịđượcủy quyềncó tráchnhiệm cậpnhậtthôngtincánbộ,côngchức,viênchứcvàophầnmềm; cơ quan ủyquyềncó tráchnhiệmđônđốc kiểmtraviệc nhập thôngtincánbộ,công chức, viênchứcđốivớiđơnvịủyquyền.

2.Đượccấptàikhoảnngười dùngđểthực hiệnviệccậpnhật,quảnlý và khaitháchồsơcánbộ,côngchức, viênchứctrênphầnmềm thuộccơquan,đơn vịmình.Quyếtđịnhphâncôngcôngchức trựctiếpđượcphépsử dụngtàikhoản ngườidùngđểquảnlýkhaithácphầnmềm.

3.Kiếnnghịvà đề xuấtvớicơ quancóthẩm quyềnsửađổi,bổsungnhững quyđịnh liên quan đếnchếđộcậpnhật,quảnlývàkhaithácphầnmềm.

4.Xâydựngdựtoánkinhphíhàngnămđểbảođảm choviệcquảnlývà khaithác phầnmềm.

5.Thựchiệnchếđộ báocáothốngkêquyđịnh tại Điều12 Quychếnày.

Điều20.Tráchnhiệmcủangườiđượcphâncôngtrựctiếp làm công tác quản lý,khaithác phần mềm

1.Đượcsửdụngtàikhoảnngườidùngcủacơquan,đơnvị đểthựchiện việccậpnhật,quảnlývàkhaithácphầnmềmtheophâncấpquảnlý; thayđổi mật khẩuđược cấpvà tựbảomật tàikhoảnngườidùngcủa đơnvị.

2.Chịutráchnhiệm vềtínhkịpthời,chínhxáccủacácthôngtintronghồ sơcánbộ,côngchức, viênchức trên phần mềm; sử dụngcóhiệuquảphầnmềm đểcungcấpkịp thời,nhanhchóng,chính xácphụcvụyêucầuquảnlývà tác nghiệpchuyênmôn.

3.Ápdụngcácbiệnphápbảođảm antoànvàbảomậtchophầnmềm; đề xuấtcác biệnpháp bảo đảmsửdụngvà khaithácphầnmềmcóhiệuquả.

4.Nghiêncứu,pháthiệnvàbáocáovới cấpcó thẩmquyền xem xét, xử lý các vấnđề phátsinhtrongcôngtác quảnlýphầnmềm.

5.Định kỳbáocáovới người đứng đầucơ quan,đơn vịvề việc quảnlývà khaithác phầnmềm.

6.Trườnghợpmấtmậtkhẩuphảibáocáongườiđứngđầucơquan,đơn vịvà báocáobằngvăn bảnvề Sở Nộivụđể được cấplạimật khẩumới.

7.Thường xuyênhọc tập, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng để nângcao trìnhđộchuyênmôn,nghiệpvụ.

ChươngV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21.Tổchức thực hiện

1.SởNộivụcótráchnhiệm hướngdẫn,kiểm tra,đônđốccácsở,ban, ngànhtỉnhvàỦy bannhândâncác huyện,thànhphố, thịxãtriểnkhaithựchiện Quychếnày; tổnghợp,báocáokếtquảtriểnkhaithựchiệnvớiBộNộivụvà Ủybannhândântỉnhtheoquyđịnh.

2.ĐâylàmộttrongcáctiêuchíđểChủtịchỦybannhândântỉnhxem xét,khenthưởnghàngnăm chocácsở,ban,ngànhtỉnh,Ủybannhândâncác huyện,thànhphố, thị xã và các đơnvị, cá nhâncóthànhtíchxuấtsắc trongviệc thựchiệnQuychế này.

3.Cơquan, đơnvị vàcánhânviphạm cácđiềukhoảntrongQuychếnày, tùytheotínhchất,mức độsẽ bị xửlý kỷluật theoquyđịnh.

4.Trongquátrìnhthựchiện,nếucóvấnđềgìvướngmắc,phátsinhcác sở,ban,ngànhtỉnh,Ủybannhândâncáchuyện,thànhphố,thịxãvàcáctổ chức,cánhâncóliênquankịpthờiphảnánhỦybannhândântỉnh(thôngqua Sở Nộivụ) đểxemxét,sửađổi, bổsungchophùhợp./.

 

PHỤ LỤC

BẢNG PHÂN QUYỀN TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
(Kèm theo Quyết định số 539/QĐ-UBND-HC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Tháp)

STT

Tài khoản

Phân quyền

Phạm vi

Ghi chú

1

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh

Quản lý, xem được hồ sơ, tra cứu dữ liệu và xem số liệu của tất cả mẫu báo cáo, thống kê

Toàn tỉnh

Mỗi Lãnh đạo 01 tài khoản

2

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Tỉnh

Quản lý, xem được hồ sơ, tra cứu dữ liệu và xem số liệu của các mẫu báo cáo, thống kê

Trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương

Mỗi Lãnh đạo 01 tài khoản

3

Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố

Quản trị đơn vị, cấp tài khoản người dùng bình thường

Trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương

Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương 01 tài khoản

4

Cán bộ, công chức, viên chức khác

Tải khoản người dùng bình thường, xem thông tin hồ sơ

Trong hồ sơ cá nhân

Mỗi cán bộ, công chức, viên chức được cấp 01 tài khoản để xem hồ sơ cá nhân của mình (nếu có nhu cầu)

5

Sở Nội vụ

Quản trị hệ thống

Toàn tỉnh

01 tài khoản với quyền cao nhất

 

 

Từ khóa:
539/QĐ-UBND-HCQuyết định 539/QĐ-UBND-HCQuyết định số 539/QĐ-UBND-HCQuyết định 539/QĐ-UBND-HC của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 539/QĐ-UBND-HC của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 539 QĐ UBND HC của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu539/QĐ-UBND-HC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành16/06/2014
                            Người kýTrần Thị Thái
                            Ngày hiệu lực 16/06/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu539/QĐ-UBND-HC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành16/06/2014
                                                  Người kýTrần Thị Thái
                                                  Ngày hiệu lực 16/06/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
                                                  • Điều 4. Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
                                                  • Điều 5. Quản lý tài khoản đăng nhập
                                                  • Điều 6. Mô hình tổ chức cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ trên phần mềm
                                                  • Điều 7. Nguyên tắc cập nhật, quản lý và khai thác hồ sơ trên phần mềm
                                                  • Điều 8. Nội dung quản lý, sử dụng phần mềm
                                                  • Điều 9. Quy trình cập nhật hồ sơ
                                                  • Điều 10. Điều chuyển và tiếp nhận hồ sơ trên phần mềm
                                                  • Điều 11. Lưu trữ hồ sơ trên phần mềm
                                                  • Điều 12. Chế độ báo cáo thống kê
                                                  • Điều 13. Phí nhập liệu, cập nhật hồ sơ
                                                  • Điều 14. Nguồn kinh phí nhập liệu, cập nhật hồ sơ
                                                  • Điều 15. Sở Nội vụ
                                                  • Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông
                                                  • Điều 17. Trung tâm Tin học Tỉnh
                                                  • Điều 18. Sở Tài chính
                                                  • Điều 19. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
                                                  • Điều 20. Trách nhiệm của người được phân công trực tiếp làm công tác quản lý, khai thác phần mềm
                                                  • Điều 21. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan