Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›367/2001/QĐ-TCBĐ

Quyết định 367/2001/QĐ-TCBĐ về quy trình nội bộ quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu367/2001/QĐ-TCBĐ
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTổng cục Bưu điện
Ngày ban hành24/05/2001
Người kýTrần Đức Lai
Ngày hiệu lực 01/07/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/05/2001Tình trạng:Hết hiệu lực

TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 367/2001/QĐ-TCBĐ

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY TRÌNH NỘI BỘ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG”

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;

Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1997 của Chính phủ về Bưu chính Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 143/2001/QĐ-TCBĐ ngày 28 tháng 02 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành “Quy trình về quản lý dịch vụ" target="_blank" rel="noopener">chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông”;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế và Giám đốc Trung tâm quản lý chất lượng Bưu điện.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình nội bộ quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2001. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Vụ trưởng các Vụ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Đức Lai

 

QUY TRÌNH NỘI BỘ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/2001/QĐ-TCBĐ ngày 24 tháng 05 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:

Văn bản này quy định trình tự, phạm vi trách nhiệm, mối quan hệ và sự phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện trong quá trình thực thi các nội dung của “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông” được ban hành theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TCBĐ ngày 28/02/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.

Điều 2.Một số danh từ và cụm từ sử dụng trong văn bản nuy được hiểu như sau:

1. Doanh nghiệp: Bao gồm các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép để thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.

2. Cục Bưu điện khu vực: Bao gồm Cục Bưu điện khu vực II, Cục Bưu điện khu vực III, Văn phòng Tổng cục Bưu điện (Phòng quản lý Bưu điện khu vực I).

Điều 3. Xây dựng "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng":

Sau khi Tổng cục Bưu điện ban hành các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, mạng lưới hoặc công bố tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện có trách nhiệm đề xuất, Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế chủ trì, các Vụ Chính sách Bưu điện, Kinh tế Kế hoạch phối hợp, xây dựng “Danh mục dịch vụ mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” trình Lãnh đạo Tổng cục ban hành.

Điều 4. Cơ quan cấp và huỷ bỏ hiệu lực của "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông":

Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện là cơ quan chuyên trách thuộc Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm cấp và huỷ bỏ hiệu lực của “Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông” trong phạm vi cả nước.

Điều 5. Phối hợp giữa các đơn vị trong việc cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông":

1. Trên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo Tổng cục Bưu điện, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện uỷ nhiệm cho Cục Bưu điện khu vực thực hiện:

a. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông.

b. Tổ chức thu lệ phí cấp “Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông”.

2. Cục Bưu điện khu vực: Chịu trách nhiệm hương dẫn, tiếp nhận hồ sơ đăng ký chất lượng của doanh nghiệp trong địa bàn được phân công quản lý và gửi hồ sơ về Trung tâm quản lý chất lượng Bưu điện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận. Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông” hoặc các văn bản thông báo khác của Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện, Cục Bưu điện khu vực chuyển giao cho doanh nghiệp trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc.

3. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện:

a. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chất lượng gửi trực tiếp từ doanh nghiệp, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện xét cấp hoặc trả lời doanh nghiệp bằng văn bản việc không cấp “Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông”.

b. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký chất lượng từ Cục Bưu điện khu vực chuyển đến, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện xét cấp hoặc không cấp “Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông” và gửi kết quả cho Cục Bưu điện khu vực để chuyển cho doanh nghiệp.

Điều 6. Phối hợp trong tiếp nhận và xử lý báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông:

1. Cục Bưu điện khu vực: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông, Cục Bưu điện khu vực gửi về Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện.

2. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện:

a. Trên cơ sở phê duyệt cua Lãnh đạo Tổng cục, gửi công văn yêu cầu các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông báo cáo đột xuất về chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông.

b. Tiếp nhận trực tiếp hoặc thông qua Cục Bưu điện khu vực các báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông của doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông; lưu trữ, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Bưu điện.

Điều 7. Phối hợp kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông:

1. Hàng năm, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện phối hợp với Cục Bưu điện khu vực lên kế hoạch kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông trình Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.

2. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện chủ trì, Cục Bưu điện khu vực phối hợp thực hiện việc kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông đối với các doanh nghiệp trong phạm vi cả nước.

3. Cục Bưu điện khu vực có trách nhiệm:

Chủ trì thực hiện việc kiểm tra chất lượng theo kế hoạch hàng năm hoặc theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện đối với chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông trong địa bàn quản lý.

Điều 8. Phối hợp trong việc thanh tra vu xử lý vi phạm:

Thanh tra Tổng cục Bưu điện chủ trì, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện và Cục Bưu điện có trách nhiệm phối hợp tiến hành thanh tra theo kế hoạch hoặc thanh tra đột xuất việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông của các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông và xử lý kịp thời các vi phạm.

Điều 9. Phối hợp nghiệp vụ trong công tác quản lý chất lượng:

1. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện có trách nhiệm:

a. Hương dẫn nghiệp vụ cho Cục Bưu điện khu vực và trao đổi các thông tin có liên quan trong quá trình thực thi Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông.

b. Thông báo cho Cục Bưu điện khu vực về việc báo cáo chất lượng của các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính viễn thông.

2. Cục Bưu điện khu vực có trách nhiệm:

a. Thực hiện các hương dẫn nghiệp vụ quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông của Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện;

b. Thông báo bằng văn bản cho Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện về các báo cáo và kết quả kiểm tra chất lượng đối với chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông trong địa bàn quản lý.

Điều 10. Đề xuất báo cáo, kiểm tra đột xuất:

Trên cơ sở đề xuất Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện, Thanh tra Tổng cục Bưu điện khu vực, Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, Vụ Chính sách Bưu điện phối hợp trình Lãnh đạo Tổng cục về việc yêu cầu các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông báo cáo đột xuất về chất lượng hoặc thực hiện kiểm tra chất lượng đột xuất.

Điều 11. Điều khoản thi hành:

1. Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện, Cục Bưu điện khu vực có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới theo đúng chức năng nhiệm vụ đã được quy định.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục để thống nhất giải quyết.

Từ khóa:
367/2001/QĐ-TCBĐQuyết định 367/2001/QĐ-TCBĐQuyết định số 367/2001/QĐ-TCBĐQuyết định 367/2001/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điệnQuyết định số 367/2001/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điệnQuyết định 367 2001 QĐ TCBĐ của Tổng cục Bưu điện
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu367/2001/QĐ-TCBĐ
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTổng cục Bưu điện
                            Ngày ban hành24/05/2001
                            Người kýTrần Đức Lai
                            Ngày hiệu lực 01/07/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu367/2001/QĐ-TCBĐ
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTổng cục Bưu điện
                                                  Ngày ban hành24/05/2001
                                                  Người kýTrần Đức Lai
                                                  Ngày hiệu lực 01/07/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình nội bộ quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2001. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Vụ trưởng các Vụ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
                                                  • Điều 2. Một số danh từ và cụm từ sử dụng trong văn bản nuy được hiểu như sau:
                                                  • Điều 3. Xây dựng "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng":
                                                  • Điều 4. Cơ quan cấp và huỷ bỏ hiệu lực của "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông":
                                                  • Điều 5. Phối hợp giữa các đơn vị trong việc cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông":
                                                  • Điều 6. Phối hợp trong tiếp nhận và xử lý báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông:
                                                  • Điều 7. Phối hợp kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông:
                                                  • Điều 8. Phối hợp trong việc thanh tra vu xử lý vi phạm:
                                                  • Điều 9. Phối hợp nghiệp vụ trong công tác quản lý chất lượng:
                                                  • Điều 10. Đề xuất báo cáo, kiểm tra đột xuất:
                                                  • Điều 11. Điều khoản thi hành:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan