Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›13/2002/QĐ-UB

Quyết định 13/2002/QĐ-UB về Quy định tạm thời việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Phước
Ngày ban hành25/03/2002
Người kýNguyễn Tấn Hưng
Ngày hiệu lực 25/03/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/03/2002Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2002/QĐ-UB

Bình Phước, ngày 25 tháng 03 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC “QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT, TRIỂN KHAI, NGHIỆM THU VÀ ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/06/2000;

Căn cứ vào các Quyết định số 06/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/04/2001; Quyết định số 07/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/04/2001 và Quyết định số 15/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/06/2001 của Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường;

Căn cứ biên bản họp Hội đồng KH-CN tỉnh 11/10/2001;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước” để áp dụng trong phạm vi tỉnh Bình Phước.

Điều 2:Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học – Công nghệ & Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ VIỆC “QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT, TRIỂN KHAI, NGHIỆM THU VÀ ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2002/QĐ-UB ngày 25-03-2002 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

1. Quy định này áp dụng cho các đề tài dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở (dưới đây gọi tắt là đề tài, dự án) có sử dụng nguồn kinh phí do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Bản Quy định này quy định nguyên tắc về quản lý đề tài, dự án bao gồm các trình tự : đăng ký, xét duyệt, triển khai thực hiện, nghiệm thu kết quả, quyết toán kinh phí cho phù hợp với điều kiện của địa phương.

3. Đề tài, dự án cấp Nhà nước triển khai trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Đề tài, dự án khoa học không được trùng lặp với những nhiệm vụ, công tác chuyên môn thường xuyên của đơn vị đăng ký chủ trì đề tài, dự án.

Điều 2:

1. Đề tài dự án cấp tỉnh là đề tài, dự án có ý nghĩa khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu ứng dụng vào thực tiển phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học hoặc nguồn vốn kinh tế của tỉnh.

2. Đề tài, dự án cấp cơ sở (đơn vị, sự nghiệp, doanh nghiệp…) là đề tài, dự án nhằm giải quyết những vấn đề khoa học- công nghệ phục vụ các mục tiêu phát triển thuộc phạm vi của cơ sở; sử dụng các nguồn vốn tự có và các nguồn vốn khác do thủ trưởng cơ sở quản lý xét duyệt.

Điều 3:Phân cấp quản lý, triển khai đề tài, dự án:

1. Cơ quản lý đề tài, dự án:

- Đối với đề tài dự án cấp tỉnh : Uỷ Ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về đề tài, dự án khoa học công nghệ trên phạm vi toàn tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ và môi trường (KHCNMT) là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đề tài, dự án tại địa phương và là cơ quan thường trực Hôị đồng Khoa học Công nghệ (HDKHCN) tỉnh.

- Đối với đề tài dự án cấp cơ sở do thủ trưởng cơ sở quản lý.

2. Xác định tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án:

Tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài dự án được xác định theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

- Đề tài, dự án được giao theo phương thức tuyển chọn là đề tài, dự án đã được xác định rõ về mục tiêu, nội dung, các trọng tâm cần nghiên cứu, có nhiều tổ chức cá nhân có khả năng tham gia thực hiện.

- Đề tài, dự án được giao trực tiếp là đề tài, dự án mà nội dung chỉ có 1 tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn trang thiết bị để thực hiện đề tài, dự án đó và các đề tài, dự án thuộc Bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng.

Điều 4: Những vấn đề liên quan khác trong việc quản lý đề tài, dự án không nêu trong bản quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành.

Chương II

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT, TRIỂN KHAI VÀ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Điều 5: Trình tự xây dựng, xét duyệt đề tài, dự án cấp tỉnh:

1. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hướng dẫn của Bộ KHCNMT về đề xuất của các ngành các cấp, vào đầu quý III hàng năm Sở KHCNMT tổng hợp dự kiến danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ năm sau trên phạm vi toàn tỉnh, thông qua Hội đồng KHCN tỉnh xem xét, lựa chọn, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Sở KHCNMT có trách nhiệm thông báo công khai danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt. Hình thức thông báo có thể là : gửi bản danh mục có đề tài, dự án đến các nơi có liên quan hoặc đưa tin trên báo, Đài PT-TH.

3. Các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực khoa học công nghệ phù hợp với đề tài, dự án được duyệt có quyền đăng ký tham gia chủ trì đề tài. Hồ sơ đăng ký do Sở KHCNMT hướng dẫn.

- Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì 02 đề tài cấp tỉnh trở lên

- Mỗi tổ chức, cơ quan được phép đồng thời chủ trì nhiều đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

4. Đối với đề tài, dự án được xác định tổ chức, cá nhân chủ trì theo phương thức tuyển chọn : Thường trực Hội đồng KHCN tỉnh đề nghị UBND tỉnh tổ chức Hội đồng chuyên ngành để tuyển chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện nhất để chủ trì thực hiện đề tài, dự án, đồng thời xét duyệt đề cương chi tiết, dự toán kinh phí, kế hoạch triển khai thực hiện, cho nơi được xem xét. Việc tuyển chọn thực hiên theo “Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005” được ban hành theo Quyết định số 15/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/6/2001 của Bộ KHCNMT. Kết quả tuyển chọn được Sở KHCNMT thông báo đến các tổ chức, cá nhân trúng tuyển và trên báo, đài của tỉnh.

5. Đối với đề tài, dự án được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì : Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng KHCN tỉnh, UBND tỉnh tổ chức Hội đồng chuyên ngành xét duyệt đề cương chi tiết đề tài, dự án.

6. Các đề tài, dự án được Hội đồng thông qua đề cương. Sở KHCNMT phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá (TC-VG) thẩm định dự toán kinh phí chi tiế của đề tài, dự án. Thời gian thẩm định kinh phí dự toán không quá 07 ngày kể từ ngày Sở KHCNMT nhận được bản đề cương chi tiết hoàn chỉnh.

7. Sau khi dự toán chi tiết kinh phí các đề tài, dự án đã được thẩm định. Sở KHCNMT chịu trách nhiệm trình UBND tỉnh phê duyệt.

8. Đối với đề tài, dự án thực hịên bằng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở xuống giao cho Sở KHCNMT thẩm định nội dung (không phải thông qua Hội đồng KHCN tỉnh) và phối hợp với Sở TC-VG xét duyệt dự toán kinh phí sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt chính thức.

Định ký 6 tháng, Sở KHCNMT có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cho Hội đồng KHCN tỉnh về nội dung và kết quả thực hiện các đề tài này

Điều 6: Đối với đề tài, dự án cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định thực hiện, đồng thời có trách nhịêm báo cáo với cơ quan chủ quản và nộp đăng ký đề tài, dự án với Sở KHCNMT để tổng hợp theo dõi và phổ biến trên tạp chí thông tin KHCNMT và trên báo Bình Phước, đài PTTH của tỉnh.

Điều 7: Tổ chức triển khai đề tài, dự án:

Quyết định phê duyệt đề tài, dự án của Uỷ Ban nhân dân tỉnh là cơ sở pháp lý để Sở KHCNMT ký hợp đồng với tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án và Sở Tài chính - Vật giá cấp phát kinh phí

Điều 8: Chế độ báo cáo kiểm tra:

1. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện với Sở KHCNMT định kỳ theo từng giai đoạn bằng văn bản.

2. Sở KHCNMT phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và các ngành, địa phương có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ tiến độ thực hiện đề tài, dự án. Qua kiểm tra, đối với những đề tài, dự án triển khai thực hiện không đúng yêu cầu, nội dung và tiến độ quy định thì sẽ bị dừng triển khai và thực hiện đề tài, dự án đó để có biện pháp xử lý. Đối với các đề tài, dự án xét thấy không thể triển khai tiếp tục Thường trực Hội đồng KHCN tỉnh đề nghị UBND tỉnh ra quyết định đình chỉ và xử lý nguồn kinh phí đã cấp.

3. Hàng năm các ngành, các cấp và đơn vị có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực được thực hiện từ mọi nguồn vốn được triển khai trên địa bàn tỉnh với Sở KHCNMT để tổng hợp theo dõi và báo cáo UBND tỉnh.

Điều 9: Đáng giá nghiệm thu và công bố kết quả:

1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu:

Mỗi đề tài, dự án có một Hội đồng nghiệm thu do thường trực Hội đồng KHCN đề nghị và UBND tỉnh quyết định. Hội đồng có tối thiều 07 người, trong đó gồm : Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký, một số Uỷ viên Hội đồng KHCN và các thành viên khác là các nhà khoa học chuyên ngành, các cơ quan quản lý có liên quan.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đánh giá nghiệm thu:

- Hội đồng có trách nhiệm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện đề tài, dự án về nội dung, khối lượng công việc, giá trị và sản phẩm khoa học, tính khả thi và hiệu quả kinh tế-xã hội của đề tài, dự án. Hội đồng có nhịêm vụ tư vấn cho cơ quan quản lý đề tài, dự án về việc triển khai nhân rộng đề tài, dự án trong thực tiễn.

- Hội đồng có quyền xem xét các tài liệu cần thiết liên quan đến việc thực hiện các đề tài, dự án; kiểm tra đối chiếu thực tế, thực hiện, bác bỏ toàn bộ hoặc từng phần nội dung hoặc kết quả đề tài, dự án; kiến nghị với cơ quan quản lý phê duyệt kết quả nghiệm thu về mức độ và hình thức xử lý cần thiết đối với những trường hợp đề tài, dự án không được công nhân,

Điều 10: Công bố, sử dụng và lưu giữ kết quả đề tài, dự án:

- Mọi hình thức công bố và đưa ra sử dụng kết quả của đề tài, dự án chỉ được phép sau khi có văn bản đánh giá, nghịêm thu đề tài, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt và cho phép công bố bản quyền tác giả đối với đề tài, dự án được công nhận và thực hiện theo các quy định hiện hành.

- Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, dự án phải được nộp để đăng ký kết quả tại Sở KHCNMT lưu giữ hồ sơ liên quan

- Sở KHCNMT phối hợp với các ngành liên quan chọn phương thức thích hợp trình UBND tỉnh để triển khai ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiển sản xuất đời sống. Hàng năm dành không quá 10% tổng kinh phí chi cho đề tài để phổ biến triển khai ứng dụng.

Chương III

CẤP PHÁT, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Điều 11: Cấp phát kinh phí đề tài, dự án:

Sở Tài chính - Vật giá cấp kinh phí đợt đầu cho các đề tài, dự án khi có đủ thủ tục hồ sơ sau:

- Thuyết trình đề tài, dự án hoàn chỉnh có ký tên, đóng dấu của cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý, chủ nhiệm đề tài, dự án.

Quyết định của UBND tỉnh cho phép đề tài, dự án được tổ chức thực hiện.

- Hợp đồng nghiên cứu triển khai giữa Sở KHCNMT với chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì đề tài, dự án.

Kinh phí được cấp theo tiến độ thực hiện của đề tài, dự án. Để được cấp cho giai đoạn tiếp theo, các chủ nhiệm đề tài, dự án phải có các thủ tục, hồ sơ sau:

- Báo cáo tiến độ thực hiện.

- Biên bản kiểm tra tiến độ (có sự kiểm tra của Sở KHCNMT và TC-VG và các ngành, địa phương liên quan).

- Biên bản quyết toán kinh phí đã nhận đợt trước.

Trong quá trình thực hiện, chủ nhiệm đề tài, dự án thấy cần bổ sung, thay đổi một phần nội dung đã phê duyệt để đề tài, dự án được thực hiện tốt hơn phải có đề xuất bằng văn bản gửi Thường trực Hội đồng KHCN xem xét. Khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Thường trực Hội đồng, chủ nhiệm đề tài, dự án mới được phép bổ sung thay đổi.

Điều 12: Quyết toán:

Kinh phí thực hiện đề tài, dự án phải quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. Đề tài, dự án chỉ được tiến hành quyết toán toàn bộ sau khi có biên bản kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.

Việc quyết toán phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu.

Điều 13: Thu hồi kinh phí:

Đối với các đề tài, dự án có thu hồi kinh phí, việc thu hồi được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 12/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 13/02/2001 của Liên Bộ Tài chính và bộ KHCNMT. Mức thu hồi kinh phí do Sở KHCNMT và Sở TC-VG xét duyệt cùng với việc xét duyệt dự toán kinh phí của đề tài, dự án và sau khi được UBND tỉnh quyết định phải được đưa vào điều khoản hợp đồng.

Điều 14: Chi phí kiểm tra tình hình thực hiện các đề tài, dự án được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15: Sở KHCNMT, Sở TC-VG và các cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện bản quy định này và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện ở các ngành, các cấp và đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Điều 16: Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở KHCNMT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Từ khóa:
13/2002/QĐ-UBQuyết định 13/2002/QĐ-UBQuyết định số 13/2002/QĐ-UBQuyết định 13/2002/QĐ-UB của Tỉnh Bình PhướcQuyết định số 13/2002/QĐ-UB của Tỉnh Bình PhướcQuyết định 13 2002 QĐ UB của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2002/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Phước
                            Ngày ban hành25/03/2002
                            Người kýNguyễn Tấn Hưng
                            Ngày hiệu lực 25/03/2002
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2002/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Phước
                                                  Ngày ban hành25/03/2002
                                                  Người kýNguyễn Tấn Hưng
                                                  Ngày hiệu lực 25/03/2002
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước” để áp dụng trong phạm vi tỉnh Bình Phước.
                                                  • Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học – Công nghệ & Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
                                                  • Điều 1:
                                                  • Điều 2:
                                                  • Điều 3: Phân cấp quản lý, triển khai đề tài, dự án:
                                                  • Điều 4: Những vấn đề liên quan khác trong việc quản lý đề tài, dự án không nêu trong bản quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành.
                                                  • Điều 5: Trình tự xây dựng, xét duyệt đề tài, dự án cấp tỉnh:
                                                  • Điều 6: Đối với đề tài, dự án cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định thực hiện, đồng thời có trách nhịêm báo cáo với cơ quan chủ quản và nộp đăng ký đề tài, dự án với Sở KHCNMT để tổng hợp theo dõi và phổ biến trên tạp chí thông tin KHCNMT và trên báo Bình Phước, đài PTTH của tỉnh.
                                                  • Điều 7: Tổ chức triển khai đề tài, dự án:
                                                  • Điều 8: Chế độ báo cáo kiểm tra:
                                                  • Điều 9: Đáng giá nghiệm thu và công bố kết quả:
                                                  • Điều 10: Công bố, sử dụng và lưu giữ kết quả đề tài, dự án:
                                                  • Điều 11: Cấp phát kinh phí đề tài, dự án:
                                                  • Điều 12: Quyết toán:
                                                  • Điều 13: Thu hồi kinh phí:
                                                  • Điều 14: Chi phí kiểm tra tình hình thực hiện các đề tài, dự án được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.
                                                  • Điều 15: Sở KHCNMT, Sở TC-VG và các cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện bản quy định này và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện ở các ngành, các cấp và đơn vị trên địa bàn tỉnh.
                                                  • Điều 16: Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở KHCNMT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan