Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Công nghệ thông tin › 92/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 92/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành 31/07/2026
Người ký Nguyễn Đức Dũng
Ngày hiệu lực 10/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 31/07/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/2026/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ LÀM VIỆC TẠI CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ TRỌNG ĐIỂM, CHIP BÁN DẪN, HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm, pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 353/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;

Căn cứ Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;

Xét Tờ trình số 292/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 108/BC-VHXH ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản Luật, văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm và tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện các nội dung chính sách của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và lập dự toán ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách của thành phố để thực hiện chính sách. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh về nội dung chính sách, Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết này tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố cuối năm.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Các Ban của HĐND TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Văn phòng UBND TP;
- Các sở, ngành, đoàn thể TP;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu thuộc TP;
- Báo và PTTH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8);
- Cổng TTĐT thành phố, Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Dũng

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ LÀM VIỆC TẠI CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ TRỌNG ĐIỂM, CHIP BÁN DẪN, HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 bao gồm:

1. Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.

2. Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Trường hợp dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ từ nhiều chính sách khác nhau cho cùng một nội dung hỗ trợ, tổ chức, cá nhân chỉ được lựa chọn một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

2. Không hỗ trợ đối với dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước.

3. Mỗi nhân lực công nghiệp công nghệ số chỉ được xem xét hỗ trợ một lần đối với chính sách hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 4. Tiêu chí hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có mục tiêu và nội dung hoạt động phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố.

2. Đối với trường hợp hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao ngoài đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều này, phải đáp ứng tiêu chí Quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 hoặc Điều 8 hoặc Điều 10 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.

3. Ưu tiên hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư dự án có xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành hiện hành (ISO 9001, ISO 50002, TCVN 11866; ISO 21500; TCVN 2287-78, ISO/IEC 27017, ISO/IEC 27018...).

Điều 5. Điều kiện hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện đăng ký hoạt động tại thành phố Đà Nẵng; đăng ký kê khai, nộp thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư theo quy định.

b) Nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm ban hành theo Thông tư số 31/2025/TT-BKHCN; nghiên cứu, sản xuất sản phẩm hệ thống trí tuệ nhân tạo.

c) Tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo năm liền kề năm đề nghị hỗ trợ của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư.

2. Nhân lực được xem xét hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng có thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng không quá một năm và có cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án. Nội dung nhân lực tham gia đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phù hợp với nội dung hoạt động của dự án đề nghị hỗ trợ.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phải thực hiện hợp đồng lao động, có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đề nghị hỗ trợ chi phí thuê hoặc nhân lực của doanh nghiệp được cử đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng.

Chương III

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ

Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số

1. Hỗ trợ 30% chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/người/năm và không quá 01 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp.

2. Hỗ trợ 50% chi phí (học phí) đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 15 triệu đồng/người/khóa. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng dưới 01 tháng, hỗ trợ không quá 02 triệu đồng/người.

Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

1. Trình tự thực hiện

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng).

b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Bước 3: Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định hồ sơ theo các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng gửi kết quả thẩm định (Biên bản cuộc họp có xác nhận của các thành viên Hội đồng) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

d) Bước 4: Ngay sau khi nhận được biên bản họp Hội đồng, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc; hết thời hạn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản từ chối hỗ trợ và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho nhà đầu tư/doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ

Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao kèm thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này theo mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Quy định này.

Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bản sao Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc tại dự án dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án.

Bản sao Quyết định phân công nhiệm vụ làm việc tại dự án.

Bản sao Chứng từ chi trả chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao của doanh nghiệp.

Bản sao Cam kết của người lao động làm việc cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

a) Hội đồng thẩm định: 07 ngày làm việc.

b) Sở Khoa học và Công nghệ: 08 ngày làm việc.

4. Cơ quan giải quyết và quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 8. Trình tự, thủ tục hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

1. Trình tự thực hiện

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tuyến tại địa chỉ dichvucong.gov.vn, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng).

b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Bước 3: Trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định hồ sơ theo các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng gửi kết quả thẩm định (Biên bản cuộc họp có xác nhận của các thành viên Hội đồng) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

d) Bước 4: Ngay sau khi nhận được biên bản họp Hội đồng, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Thời gian hoàn thiện, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc; hết thời hạn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản từ chối hỗ trợ và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả cho nhà đầu tư/ doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ

Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp kèm thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện tại Quy định này theo mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Quy định này.

Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bản sao Hợp đồng lao động giữa tổ chức và nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc tại dự án dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án.

Bản sao Quyết định phân công nhiệm vụ làm việc tại dự án.

Bản sao Quyết định cử người lao động đi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng.

Bản sao Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng.

Bản sao Hóa đơn chứng từ nộp học phí cho cơ sở đào tạo (Chi dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài).

Bản sao Cam kết của người lao động làm việc cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

a) Hội đồng thẩm định: 07 ngày làm việc.

b) Sở Khoa học và Công nghệ: 08 ngày làm việc.

4. Cơ quan giải quyết và quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 9. Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, đại diện bộ phận tài chính, đại diện cơ quan quản lý, chuyên gia, nhà khoa học có liên quan đến dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số hoặc theo nguyên tắc quá bán. Trường hợp ý kiến của thành viên ngang nhau (50/50) thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định xem xét, cho ý kiến về hồ sơ theo các nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện quy định đối với từng trường hợp cụ thể theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Hội đồng gửi kết quả thẩm định (Biên bản cuộc họp có xác nhận của các thành viên Hội đồng) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:

a) Triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này;

b) Cân đối bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật;

c) Định kỳ hoặc kịp thời rà soát, bổ sung theo yêu cầu thực tiễn và cân đối ngân sách của thành phố; báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các nội dung theo quy định pháp luật hiện hành;

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, trả kết quả xử lý hồ sơ;

b) Chủ trì rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu; đề xuất biện pháp quản lý phù hợp và các yêu cầu quản lý đối với các đối tượng được hưởng chính sách;

3. Tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách có trách nhiệm tuân thủ các nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân theo các quy định hiện hành.

4. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh về trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung chính sách, Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

 

Mẫu số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ THUÊ NHÂN LỰC
CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ CHẤT LƯỢNG CAO

(làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng

I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Tên tổ chức/ doanh nghiệp: .........................................................................................................

...........................................................................................................................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký số: ..................................... do ...................cấp ngày ......./..../......

3. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

4. Người đại diện pháp luật:

Họ và tên: ................................................................. Giới tính: .......................................................

Chức vụ: .................................................................... Quốc tịch: .....................................................

5. Thông tin liên hệ

Số Điện thoại: ............................................................. Fax: .............................................................

Email: .......................................................................... Website: ......................................................

II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ TRỌNG ĐIỂM, CHIP BÁN DẪN, HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(sau đây gọi tắt là dự án)

1. Tên dự án: ....................................................................................................................................

2. Địa điểm thực hiện: ......................................................................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư số: ..........................................

...........................................................................................................................................................

4. Tổng vốn đầu tư thực tế (không bao gồm tiền thuê đất): ............................................. tỷ đồng.

5. Sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo:

6. Tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo năm liền kề năm đề nghị hỗ trợ của dự án đầu tư đạt....% so với tổng doanh thu của dự án đầu tư.

7. Tổ chức/cá nhân có áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành hiện hành (ISO 9001, ISO 50002, TCVN 11866; ISO 21500; TCVN 2287-78, ISO/IEC 27017, ISO/IEC 27018...)

...........................................................................................................................................................

8. Mục tiêu và nội dung hoạt động

(Phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố; áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thành phố và các quy định của pháp luật liên quan)

...........................................................................................................................................................

Liệt kê các Giấy chứng nhận, văn bản chứng minh (nếu có)

III. DANH SÁCH NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ CHẤT LƯỢNG CAO ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THUÊ LÀM VIỆC TẠI DỰ ÁN

STT

Họ và tên

Số tiền thuê theo hợp đồng lao động

Số tiền đề nghị hỗ trợ sau khi đã trừ thuế

(ĐVT: đồng)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Kèm theo các Hồ sơ liên quan đến nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao như sau:

1. Hợp đồng lao động làm việc tại dự án trên địa thành phố Đà Nẵng; có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án.

2. Các hồ sơ minh chứng đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Cam kết của người lao động làm việc cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án.

Tổ chức/ doanh nghiệp đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng xem xét, hỗ trợ thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao năm .... với tổng số tiền đề nghị hỗ trợ ...................................................... đồng.

(Bằng chữ: ......................................................)

IV. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC (NẾU CÓ)

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về thông tin của mình.

Kính đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng xem xét, hỗ trợ./.

 

 

............., ngày…….tháng…….năm……..

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, ĐÀO TẠO LẠI, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

(làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng

I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ

1. Tên tổ chức/doanh nghiệp: ..........................................................................................................

...........................................................................................................................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký số: ................................ do ................................ cấp ngày..../..../.....

3. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................

4. Người đại diện pháp luật: .............................................................................................................

Họ và tên: ................................................................................... Giới tính: .....................................

Chức vụ: ..................................................................................... Quốc tịch: ....................................

5. Thông tin liên hệ

Số điện thoại: .............................................................................. Fax: .............................................

Email: .......................................................................................... Website: ......................................

II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ TRỌNG ĐIỂM, CHIP BÁN DẪN, HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(sau đây gọi tắt là dự án)

1. Tên dự án: ....................................................................................................................................

2. Địa điểm thực hiện: ......................................................................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư số: ..........................................

...........................................................................................................................................................

4. Tổng vốn đầu tư thực tế (không bao gồm tiền thuê đất): ............................................. tỷ đồng.

5. Sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo: ...........................

...........................................................................................................................................................

6. Tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo năm liền kề năm đề nghị hỗ trợ của dự án đầu tư đạt....% so với tổng doanh thu của dự án đầu tư.

Kèm theo Danh sách nhân lực làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp.

7. Tổ chức/cá nhân có áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành hiện hành (ISO 9001, ISO 50002, TCVN 11866; ISO 21500; TCVN 2287-78, ISO/IEC 27017, ISO/IEC 27018...)

...........................................................................................................................................................

8. Mục tiêu và nội dung hoạt động

(Phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố; áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thành phố và các quy định của pháp luật liên quan)

...........................................................................................................................................................

Liệt kê các Giấy chứng nhận, văn bản chứng minh (nếu có)

III. DANH SÁCH NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, ĐÀO TẠO LẠI, BỒI DƯỠNG

STT

Họ và tên

Số tiền học phí đã đóng

Số tiền đề nghị hỗ trợ sau khi đã trừ thuế

(ĐVT: đồng)

Văn phòng, chứng chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Kèm theo các Hồ sơ liên quan đến nhân lực công nghiệp công nghệ số như sau:

1. Hợp đồng lao động làm việc tại dự án trên địa thành phố Đà Nẵng có đóng bảo hiểm xã hội, có thỏa thuận nội dung công việc liên quan đến dự án;

2. Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của doanh nghiệp, tổ chức.

3. Các chứng chỉ/chứng nhận hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng (nếu có)

4. Cam kết của người lao động làm việc cam kết làm việc đến khi hoàn thành dự án

Tổ chức/ Doanh nghiệp đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng xem xét, hỗ trợ chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhân lực công nghiệp công nghệ số năm .... với tổng số tiền đề nghị hỗ trợ ................................ đồng

(Bằng chữ: ...................................................... )./.

III. CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC (NẾU CÓ)

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về thông tin của mình.

Đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng xem xét, hỗ trợ./.

 

 

............., ngày…….tháng…….năm……..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Từ khóa:
92/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND của Thành phố Đà Nẵng Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND của Thành phố Đà Nẵng Nghị quyết 92 2026 NQ HĐND của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 92/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành 31/07/2026
Người ký Nguyễn Đức Dũng
Ngày hiệu lực 10/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 92/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành 31/07/2026
Người ký Nguyễn Đức Dũng
Ngày hiệu lực 10/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
  • Điều 4. Tiêu chí hỗ trợ
  • Điều 5. Điều kiện hỗ trợ
  • Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số
  • Điều 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
  • Điều 8. Trình tự, thủ tục hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
  • Điều 9. Hội đồng thẩm định
  • Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan