Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Công nghệ thông tin ›132-NĐ

Nghị định 132-NĐ năm 1956 về việc ấn định thể lệ cho bưu điện phải bồi thường về bưu phẩm, bưu kiện bảo đảm gửi trong nước bị mất, thất lạc và hư hỏng do Bộ trưởng Bộ Giao Thông và Bưu Điện ban hành.

Đã sao chép thành công!
Số hiệu132-NĐ
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanBộ Giao thông và Bưu điện
Ngày ban hành30/11/1956
Người kýNguyễn Hữu Mai
Ngày hiệu lực 30/11/1956
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:30/11/1956Tình trạng:Đã hủy

BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 

 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 132-NĐ

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 1956 

 

NGHỊ ĐỊNH

ẤN ĐỊNH THỂ LỆ CHO BƯU ĐIỆN PHẢI BỒI THƯỜNG VỀ BƯU PHẨM, BƯU KIỆN BẢO ĐẢM GỬI TRONG NƯỚC BỊ MẤT, THẤT LẠC VÀ HƯ HỎNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN

Chiếu nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ngày 20-9-1955 tách Bộ Giao thông  Công chính thành hai Bộ: Bộ Giao thông  và Bưu điện và Bộ Kiến Trúc và Thuỷ lợi;
Chiếu nghị định số 1-NĐ ngày 3-1-1956 và số 109-NĐ ngày 7-3-1955 ban hành chế độ cước phí mới áp dụng cho các bưu phẩm, bưu kiện gửi trong nước,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Ngành Bưu điện phải bồi thường về bưu phẩm bảo đảm gửi trong nước, trong các trường hợp sau đây:

a) Bưu phẩm bị mất vì khuyết điểm của bưu điện.

b) Bưu phẩm bị phát nhầm cho người không có quyền nhận mà không thu hồi lại được.

Điều 2.- Số tiền bồi thường cho mỗi bưu phẩm bảo đảm bị mất, định là 6.000đồng không phân biệt loại bưu phẩm gì( thơ, gói thơ hay bưu phẩm giá cước hạ). Ngoài số tiền bồi thường trên, bưu điện không phải hoàn lại các khoản cước đã thu và không được bồi thường về các tổn thất khác do sự mất mát gây nên.

Điều 3.- Tiền bồi thường ưu tiên phải trả cho người gửi nếu cả người gửi và người nhận cùng khiếu nại, nhưng cũng có thể trả cho  người nhận theo yêu cầu của người gửi hay được người gửi đồng ý.

Điều 4.-  Nếu bưu điện tìm được một bưu phẩm đã xem như mất hẳn và đã được bồi thường thì báo cho người gửi bưu phẩm đó biết. Trong vòng ba tháng, người gửi có thể xin hoàn bưu phẩm nhưng phải trả lại bưu điện số tiền đã bồi thường.

Quá ba tháng, nếu người gửi không đến lĩnh bưu phẩm thì bưu điện báo cho người nhận cũng có thể cùng trong một thời hạn 3 tháng kể từ ngày báo, đến lĩnh bưu phẩm nhưng phải hoàn lại bưu điện số tiền đã bồi thường. Nếu quá hạn, cả người gửi và người nhận đều không đến lĩnh thì bưu phẩm xem như vô thừa nhận và thuộc quyền sở hữu của quốc gia.

Điều 5.- Đơn khiếu nại về bưu phẩm bảo đảm chỉ được chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký gửi bưu phẩm.

Điều 6.- Ngành Bưu điện không phải bồi thường về bưu phẩm bảo đảm trong các trường hợp sau đây:

a) Bưu phẩm bị hư hỏng hoặc bị mất ruột.

b) Bưu phẩm bị mất hẳn vì trường hợp đặc biệt không thể nào tránh được ( cướp, cháy. đắm thuyền, tai nạn xe cộ, gặp chiến sự , thiên tai, bão, lut).

c) Bưu phẩm bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu vì dùng các đồ vật thuộc loại cấm gửi ( như thuộc loại có hại đến an ninh quốc gia hoặc trái với thuần phong mỹ tục).

Điều 7.-  Ngành Bưu điện phải bồi thường về bưu kiện gửi trong nước các trường hợp sau đây:

a) Bưu kiện bị mất hẳn, mất một phần hay cả ruột hoặc hư hỏng vì khuyết điểm của bưu điện.

b) Bưu kiện bị phát nhầm cho người không có quyền nhận mà không thu hồi lại được.

Điều 8.-  Số tiền bồi thường tối đa cho mỗi bưu kiện bị mất hẳn, bị mất ruột hoặc bị hư hỏng quy định như sau:

- Bưu kiện loại 3 ki- lô bồi thường 25.000đồng.

- Bưu kiện loại 5 ki- lô bồi thường 35.000đồng.

- Bưu kiện loại 10 ki- lô bồi thường 57.000đồng nhưng nếu giá trị của bưu kiện bị mất hẳn hay của bưu kiện bị mất ruột hay hư hỏng ít hơn số tiền bồi thường tối đa quy định trên thì chỉ bồi thường theo giá trị bưu kiện bị mất hẳn hay của phần bưu kiện bị móc ruột hay hư hỏng, ngoài ra bưu điện không bồi thường  về các tổn thất khác do sự mất mát hoặc hư hỏng gây nên.

Điều 9.-  Khi bồi thường, bưu điện căn cứ vào các hoá đơn gửi kèm theo bưu kiện bị mất ruột hay bị hư hỏng.

Trường hợp bưu kiện bị mất hẳn, hoặc không có hoá đơn gửi kèm theo bưu kiện bị mất ruột hay hư hỏng thì bưu điện căn cứ vào giá thị trường của loại hàng đó ở nơi gửi và lúc gửi bưu kiện mà quy định bồi thường.

Nhưng trong mọi trường hợp, bưu điện chỉ bồi thường  như đã ấn định trong điều 8.

Điều 10.-  Tiền bồi thường ưu tiên phải trả cho cho người gửi nếu cả người gửi và người nhận cùng khiếu nại. Trường hợp bưu kiện chỉ hư hỏng hoặc mất một phần ruột và người nhận đồng ý nhận thì tiền bồi thường trả cho người nhận nếu họ yêu cầu khi lĩnh bưu kiện.

Trường hợp bị mất hẳn, tiền bồi thường cũng có thể trả cho người nhận nếu được sự đồng ý của người gửi hoặc nếu người gửi yêu cầu.

Điều 11.-  Trường hợp phải bồi thường vì bưu kiện bị mất hẳn hoặc bị hoàn toàn hư hỏng vì khuyết điểm của bưu điện thì bưu điện còn phải hoàn lại toàn bộ  cước phí đã thu ( cước vận chuyển và cước thủ tục).

Trường hợp người nhận từ chối không lĩnh vì bưu kiện bị hư hỏng hay bị mất ruột một phần và do bưu điện gây nên, thì cũng phải hoàn lại toàn bộ cước phí.

Trong mọi trường hợp khác thì không hoàn lại

Điều 12.-  Nếu bưu điện tìm được một bưu kiện đã xem như bị mất hẳn và đã được bồi thường thì báo cho người gửi bưu kiện đó biết. Trong vòng ba tháng người gửi có thể xin hoàn bưu kiện nhưng phải trả lại bưu điện số tiền đã bồi thường.

Quá ba tháng, nếu người gửi không đến lĩnh bưu kiện thì bưu điện báo cho người nhận có thể cùng trong một thời hạn ba tháng kể từ ngày báo đến lĩnh bưu kiện nhưng phải trả lại bưu điện số tiền đã bồi thường. Nếu quá hạn, cả người gửi và người nhận đều không đến lĩnh thì bưu kiện xem như vô thừa và thuộc quyền sở hữu của quốc gia.

Điều 13.- Đơn khiếu nại về bưu kiện chỉ được chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký gửi bưu kiện

Điều 14.-  Ngành Bưu điện không phải bồi thường về bưu kiện trong các trường hợp xảy ra sau đây:

a) Bưu kiện bị mất hoặc bị hư hỏng vì trường hợp đặc biệt không thể nào tránh được (cướp, cháy, đắm thuyền, tai nạn xe cộ, gặp chiến sự hay thiên tai bão, lụt).

b) Bưu kiện bị hư hỏng, mất ruột, vì người gửi gói bọc sơ sài, không chắc chắn, không đúng thể lệ mà vẫn ghi chú, yêu cầu bưu điện chuyển đi, nên xảy ra rách, nát, dập vỡ trong khi chuyên chở.

c) Bưu kiện bị hư hỏng vì tính chất của các đồ vật đựng trong bưu kiện dễ bị hỏng.

d) Bưu kiện bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu vì dùng các đồ vật thuộc loại cấm gửi (như thuộc loại có hại đến an ninh quốc gia hoặc trái với thuần phong mỹ tục).

Điều 15.- Nghị định này thi hành kể từ ngày ký

Các nghị định và thể lệ trước trái với nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 16.-  Các ông Chánh Văn phòng Bộ Giao thông và Bưu điện và Tổng Cục trưởng Tổng Cục Bưu điện chiếu nghị định thi hành.

 

 

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN
THỨ TƯỞNG




Nguyễn Hữu Mai

 

Từ khóa:
132-NĐNghị định 132-NĐNghị định số 132-NĐNghị định 132-NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điệnNghị định số 132-NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điệnNghị định 132 NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điện
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu132-NĐ
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanBộ Giao thông và Bưu điện
                            Ngày ban hành30/11/1956
                            Người kýNguyễn Hữu Mai
                            Ngày hiệu lực 30/11/1956
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu132-NĐ
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanBộ Giao thông và Bưu điện
                                                  Ngày ban hành30/11/1956
                                                  Người kýNguyễn Hữu Mai
                                                  Ngày hiệu lực 30/11/1956
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan