Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Chính sách › 337/QĐ-UBND

Quyết định 337/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2022

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 337/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 12/01/2023
Người ký Lê Hồng Sơn
Ngày hiệu lực 12/01/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/01/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 337/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CUỐI NĂM 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Quyết định số 24/202l/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, làm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022- 2025 và mẫu biểu báo cáo;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;

Căn cứ Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 05/9/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 68/TTr-SLĐTBXH ngày 06/01/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2022 trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:

1. Tổng số hộ nghèo: 2.134 hộ. Tỷ lệ hộ nghèo: 0,095%.

2. Tổng số hộ cận nghèo: 22.263 hộ. Tỷ lệ hộ cận nghèo: 0,99%.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và an sinh xã hội của thành phố Hà Nội năm 2023 và các năm tiếp theo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tập trung ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo không có khả năng lao động, hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Các Sở, ban, ngành Thành phố

- Trên cơ sở số hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025 ; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và giảm nghèo năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Tham mưu các chính sách, giải pháp nhằm giảm mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.

3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

- Triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững, hạn chế tối đa hộ nghèo phát sinh, không để hộ tái nghèo. Năm 2023, phấn đấu giảm 30% số hộ nghèo so với cuối năm 2022.

- Chỉ đạo tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hàng năm và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện.

- Chỉ đạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

+ Thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn theo đúng quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 và Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản liên quan.

+ Chủ động phát hiện hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm hướng dẫn hộ gia đình phối hợp thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.

+ Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình của địa phương.

+ Thực hiện công khai, minh bạch trong công tác rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cặn nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình và thực hiện các chính sách giảm nghèo.

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc rà soát, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chức năng giám sát việc xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình và việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tại các địa phương đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, đúng quy định.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quân, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều
-
Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Thường trực Thành
ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố:
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Ch
ủ tịch UBND Thành phố;
-
Ủy ban MTTQVN thành phố Hà Nội;
- Ban Tuyên giáo Thành
ủy;
- BCD rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có MSTB của Thành phố;
- Báo Hà Nội Mới
, Báo Kinh tế và Đô thị, Đài PT&TH Hà Nội, Công TT điện tử TP, Trung tâm THCB Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVPP.T.T.
Huyền, phòng KGVX, KTTH, TH;
- Lưu
: VT, KGVXNgọc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê
Hồng Sơn

 

PHỤ LỤC

HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO CUỐI NĂM 2022 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

TT

Quận, huyện, thị xã

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Số hộ nghèo

Nhân khẩu

Tỷ lệ

Số hộ cận nghèo

Nhân khẩu

Tỷ lệ

I

THÀNH THỊ

06

18

 0,001%

1.078

3.001

0,11%

1

Ba Đình

0

0

0%

0

0

0%

2

Bắc Từ Liêm

0

0

0%

82

232

0,07%

3

Cầu Giấy

0

0

0%

0

0

0%

4

Đống Đa

0

0

0%

191

487

0,18%

5

Hà Đông

0

0

0%

156

461

0,15%

6

Hai Bà Trưng

0

0

0%

0

0

0%

7

Hoàn Kiếm

0

0

0%

69

140

0,18%

8

Hoàng Mai

06

18

0,004%

122

338

0,09%

9

Long Biên

0

0

0%

190

542

0,21%

10

Nam Từ Liêm

0

0

0%

244

738

0,37%

11

Thanh Xuân

0

0

0%

18

51

0,02%

12

Tây Hồ

0

0

0%

06

12

0.01%

II

NÔNG THÔN

2.128

6.267

0,17%

21.185

58.267

1,72%

13

Sơn Tây

22

64

0,06%

371

1.062

0,96%

14

Ba Vì

436

1.063

0.57%

1.894

5.277

2,49%

15

Chương Mỹ

227

715

0,27%

1.725

5.065

2,05%

16

Đan Phượng

0

0

0%

722

2.376

1,52%

17

Đông Anh

0

0

0%

679

1.909

0,66%

18

Gia Lâm

0

0

0%

255

618

0,32%

19

Hoài Đức

0

0

0%

937

2.297

1,23%

20

Mê Linh

20

61

0.03%

1.168

3.042

1,95%

21

Mỹ Đức

199

717

0,33%

1.599

5.247

2,69%

22

Phú Xuyên

168

502

0.24%

1.934

4.409

2,77%

23

Phúc Thọ

299

863

0.57%

1.156

3.514

2,20%

24

Quốc Oai

45

105

0,08%

1.094

3.088

2,05%

25

Sóc Sơn

290

791

0,33%

1.453

4.250

1,63%

26

Thạch Thất

66

185

0.11%

1.981

4.501

3,36%

27

Thanh Oai

141

493

0.22%

819

2.330

1,26%

28

Thanh Trì

0

0

0%

505

1.304

0,59%

29

Thường Tín

169

559

0,22%

1.007

3.074

1,32%

30

Ứng Hoà

46

149

0,08%

1.886

4.904

3,22%

 

TỔNG

2.134

6.285

0,095%

22.263

61.268

0,99%

 

 

 

Từ khóa:
337/QĐ-UBND Quyết định 337/QĐ-UBND Quyết định số 337/QĐ-UBND Quyết định 337/QĐ-UBND của Thành phố Hà Nội Quyết định số 337/QĐ-UBND của Thành phố Hà Nội Quyết định 337 QĐ UBND của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 337/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 12/01/2023
Người ký Lê Hồng Sơn
Ngày hiệu lực 12/01/2023
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Tải văn bản gốc
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 337/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 12/01/2023
Người ký Lê Hồng Sơn
Ngày hiệu lực 12/01/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2022 trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
  • Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và an sinh xã hội của thành phố Hà Nội năm 2023 và các năm tiếp theo.
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan