Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›89/QĐ-TCTK

Quyết định 89/QĐ-TCTK năm 2015 về điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu89/QĐ-TCTK
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTổng cục Thống kê
Ngày ban hành11/02/2015
Người kýNguyễn Bích Lâm
Ngày hiệu lực 11/02/2015
Tình trạng Không còn phù hợp
Ngày ban hành:11/02/2015Tình trạng:Không còn phù hợp

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/QĐ-TCTK

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU TRA GIÁ NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT THỜI KỲ 2014 - 2019

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 điều 3 Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu Thống kê quốc gia;

Căn cứ quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình điều tra Thống kê quốc gia;

Để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ quản lý nhà nước và các nhu cầu sử dụng thông tin khác trong giai đoạn hiện nay;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Giá,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành Phương án điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019.

Điều 2.Phương án điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019 được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và thay thế Phương án điều tra và báo cáo thống kê giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất ban hành theo Quyết định số 404/QĐ-TCTK ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.

Điều 3.Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia điều tra chịu trách nhiệm tổ chức điều tra và thực hiện báo cáo giá nguyên, nhiên, vật liệu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4.Vụ trưởng Vụ Thống kê Giá, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3, Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu VT, TKG.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Bích Lâm

 

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA

GIÁ NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU DÙNG CHO SẢN XUẤT THỜI KỲ 2014-2019
(Ban hành theo Quyết định số 89/QĐ-TCTK ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất (gọi tắt là chỉ số giá NNVL) là chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu Thống kê quốc gia, được Tổng cục Thống kê thu thập, tổng hợp và công bố để đáp ứng một số mục đích chủ yếu sau:

- Phục vụ công tác quản lý, điều hành, phân tích kinh tế vĩ mô; xây dựng kế hoạch nhập khẩu NNVL đi đôi với phát triển vùng nguyên liệu, công nghiệp phụ trợ… đảm bảo vật tư cho sản xuất;

- Làm căn cứ để các cơ sở sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng tính hệ số trượt giá vật tư (từ khi mua NNVL sản xuất đến khi bán sản phẩm ra thị trường). Cung cấp mức độ biến động giá giữa các loại NNVL, giúp nhà sản xuất tìm NNVL thay thế nhằm hạ giá thành sản phẩm;

- Là cơ sở để ngành Thống kê tính giá trị tăng thêm theo phương pháp giảm phát hai lần rút gọn theo ngành kinh tế.

2. Yêu cầu

- Nội dung điều tra phản ảnh đầy đủ, đảm bảo mức độ tin cậy của biến động giá NNVL theo thời gian quý, 6 tháng, 9 tháng và năm;

- Chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất phân theo ngành cấp 4 và phân theo 6 vùng kinh tế, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;

- Chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất năm gốc 2014 (thời kỳ 2014-2019) có thể nối chuỗi được về năm gốc cũ 2009.

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ, PHẠM VI ĐIỀU TRA

1. Đối tượng điều tra

Là mặt hàng nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (gọi tắt là ngành NLTS); ngành công nghiệp chế biến chế tạo (gọi tắt là ngành CNCBCT) và ngành xây dựng.

2. Đơn vị điều tra

- Các doanh nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trực tiếp mua, nhập khẩu NNVL dùng cho sản xuất CNCBCT;

- Các cửa hàng của doanh nghiệp, của cơ sở kinh doanh cá thể chuyên bán vật tư dùng cho sản xuất các ngành NLTS và ngành xây dựng.

3. Phạm vi điều tra

- Đối với mặt hàng điều tra: Điều tra giá của 475 mặt hàng.

- Đối với không gian điều tra: Điều tra giá tại 38 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Phạm vi khác:

Xét theo mục đích sử dụng cho ngành sản xuất: Chỉ điều tra giá NNVL đầu vào của 03 ngành kinh tế (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Xây dựng).

Xét theo xuất xứ hàng hóa: Điều tra giá NNVL có nguồn gốc sản xuất trong nước và có nguồn gốc nhập khẩu.

III. THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRA, THỜI GIAN THU THẬP SỐ LIỆU

1. Thời điểm điều tra

Thời điểm điều tra giá tháng: ngày 5 hàng tháng.

2. Thời kỳ thu thập thông tin

Điều tra giá quý quy định như sau: Giá quý I từ 1/1 - 31/3, giá quý II từ 1/4 - 30/6, giá quý III từ 1/7 - 30/9, giá quý IV từ 1/10 - 31/12.

3. Thời gian thu thập thông tin

Hàng tháng, điều tra viên thu thập thông tin trong 03 ngày (từ ngày 5 đến ngày 7 hàng tháng).

IV. NỘI DUNG ĐIỀU TRA VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA

1. Nội dung điều tra

a/ Khái niệm, đặc điểm, quy định về giá và chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất

- Giá NNVL dùng cho sản xuất: Là số tiền mà người mua (người sản xuất hàng NLTS; CNCBCT; xây dựng) phải trả để nhận được một đơn vị hàng hóa đưa vào sản xuất để tạo ra sản phẩm mới. Giá NNVL dùng cho sản xuất là giá sử dụng cuối cùng (giá của người mua), bao gồm giá trị hàng bán và chi phí bốc dỡ, vận chuyển đến địa chỉ người mua; không tính thuế giá trị gia tăng (VAT) được khấu trừ.

Đặc điểm của giá NNVL dùng cho sản xuất: Giá NNVL là giá sử dụng cuối cùng cho sản xuất nên giá bao gồm giá trị hàng bán và chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Trường hợp người mua được hoàn thuế VAT thì giá đưa vào tính chỉ số phải giảm trừ tương ứng phần thuế VAT được hoàn. Nếu đơn vị điều tra là cơ sở SXKD cá thể, nộp thuế khoán thì giá NNVL điều tra quy ước bằng giá bán ra, có chi phí vận chuyển đến người mua.

Do NNVL thường được mua với số lượng lớn nên trong thực tế giá NNVL thường tương ứng với giá bán buôn.

Để thuận lợi cho công tác điều tra, quy định như sau:

(1) Giá NNVL dùng cho sản xuất CNCBCT điều tra tại cơ sở người sản xuất.

(2) Giá NNVL dùng cho sản xuất NLTS và xây dựng điều tra tại nơi bán vật tư. Giá bao gồm chi phí bốc dỡ, vận chuyển đến cửa trang trại sản xuất NLTS, chân công trình xây dựng do người bán trả (người bán vận chuyển hàng hóa miễn phí cho người mua quãng đường khoảng 5-10km, tùy loại hàng hóa). Trường hợp người bán không vận chuyển miễn phí, người mua tự đưa hàng hóa về cơ sở sản xuất thì quy định giá NNVL bao gồm giá thanh toán trên hóa đơn cộng chi phí bốc dỡ, vận chuyển (5-10km, tùy loại hàng hóa) do người mua phải trả.

Với cách điều tra như trên, giá NNVL thu thập tại nơi bán vật tư vẫn đảm bảo là giá của người sử dụng. Do tập quán sản xuất và tiêu dùng của nước ta, mỗi quận, huyện thường hình thành một số khu vực chuyên bán các loại vật tư cho sản xuất NLTS, xây dựng; nếu mạng lưới điều tra chọn những nơi này sẽ rất thuận lợi cho điều tra viên.

- Chỉ số giá NNVL dùng cho sản xuất: Là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá theo thời gian của các loại NNVL đại diện dùng cho sản xuất.

Chỉ số giá NNVL được tính theo các gốc là kỳ gốc (năm 2014), kỳ trước, cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá NNVL có hai loại cấu trúc:

Cấu trúc 1: Cấu trúc chỉ số giá NNVL chủ yếu dùng cho sản xuất của từng ngành kinh tế (3 ngành). Các cấp trong cấu trúc 1 trùng với các cấp trong Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam 2010 (VCPA 2010). Các chỉ số giá tính theo cấu trúc 1 là các chỉ số giá thành phần.

Cấu trúc 2 : Cấu trúc chỉ số giá các loại NNVL dùng cho sản xuất được chia theo 7 nhóm ngành sản phẩm cấp 1, 28 nhóm cấp 2, 63 nhóm cấp 3, 99 nhóm cấp 4. Các cấp của Cấu trúc 2 trùng với các cấp trong VCPA 2010. Chỉ số giá tính theo cấu trúc 2 là chỉ số giá tổng hợp.

b/ Nội dung điều tra

- Thông tin chung của cuộc điều tra gồm: Tên đơn vị, doanh nghiệp (hoặc tên địa bàn điều tra); Địa chỉ (điện thoại, fax, email nếu có).

- Thông tin về giá của cuộc điều tra gồm: Tên mặt hàng NNVL; Nguồn gốc nhập khẩu; Quy cách, phẩm cấp quan sát; Khối lượng, đơn vị quan sát; Đơn giá quan sát (không bao gồm thuế VAT, nhưng có chi phí vận chuyển đến người mua).

2. Phiếu điều tra

Điều tra giá NNVL dùng cho sản xuất sử dụng 03 loại phiếu điều tra:

- Phiếu số 1.1/ĐTG.NVL-NN: Phiếu thu thập thông tin giá NNVL dùng cho sản xuất NLTS;

- Phiếu số 1.2/ĐTG.NVL-CN: Phiếu thu thập thông tin giá NNVL dùng cho sản xuất CNCBCT;

- Phiếu số 1.3/ĐTG.NVL-XD: Phiếu thu thập thông tin giá NNVL dùng cho xây dựng.

V. CÁC BẢNG DANH MỤC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA

Cuộc điều tra sử dụng 6 loại danh mục:

- Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VISIC 2007), ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam 2010 (VCPA 2010), ban hành theo Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 19/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2010, ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ được cập nhật đến thời điểm điều tra;

- Danh mục các nước phân theo khu vực địa lý, châu lục;

- Danh mục mặt hàng đại diện ban hành kèm theo Phương án điều tra.

- Cấu trúc chỉ số giá NNVL ban hành kèm theo Phương án điều tra;

 

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Bích Lâm

 

PHIẾU ĐIỀU TRA

Phiếu số 1.1/ĐTG.NNVL-NN : Phiếu thu thập thông tin giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản;

Phiếu số 1.2/ĐTG.NNVL-CN : Phiếu thu thập thông tin giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất công nghiệp chế biến chế tạo;

Phiếu số 1.3/ĐTG.NNVL-XD : Phiếu thu thập thông tin giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho xây dựng.

Từ khóa:
89/QĐ-TCTKQuyết định 89/QĐ-TCTKQuyết định số 89/QĐ-TCTKQuyết định 89/QĐ-TCTK của Tổng cục Thống kêQuyết định số 89/QĐ-TCTK của Tổng cục Thống kêQuyết định 89 QĐ TCTK của Tổng cục Thống kê
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu89/QĐ-TCTK
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTổng cục Thống kê
                            Ngày ban hành11/02/2015
                            Người kýNguyễn Bích Lâm
                            Ngày hiệu lực 11/02/2015
                            Tình trạng Không còn phù hợp

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu89/QĐ-TCTK
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTổng cục Thống kê
                                                  Ngày ban hành11/02/2015
                                                  Người kýNguyễn Bích Lâm
                                                  Ngày hiệu lực 11/02/2015
                                                  Tình trạng Không còn phù hợp
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Phương án điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019.
                                                  • Điều 2. Phương án điều tra giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất thời kỳ 2014-2019 được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và thay thế Phương án điều tra và báo cáo thống kê giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất ban hành theo Quyết định số 404/QĐ-TCTK ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
                                                  • Điều 3. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia điều tra chịu trách nhiệm tổ chức điều tra và thực hiện báo cáo giá nguyên, nhiên, vật liệu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
                                                  • Điều 4. Vụ trưởng Vụ Thống kê Giá, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan