Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›26/2016/QĐ-UBND

Quyết định 26/2016/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bến Tre
Ngày ban hành27/05/2016
Người kýCao Văn Trọng
Ngày hiệu lực 06/06/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/05/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2016/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 5 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1116/TTr-SNV ngày 26 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cụ thể việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập(sau đây gọi tắt là các cơ quan hành chính nhà nước) tỉnh Bến Tre, bao gồm: Những quy định chung; quy định về thủ tục hành chính và quy trình thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

Điều 2. Nguyên tắc và yêu cầu

Việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bến Tre tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Khi có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính, cá nhân, tổ chức chỉ liên hệ với một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính để nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết. Việc liên hệ với các cơ quan, bộ phận có liên quan để hoàn tất các bước công việc và trả kết quả cuối cùng cho tổ chức, cá nhân là trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu.

2. Bảo đảm minh bạch, khách quan và công bằng trong việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả.

3. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp bất kỳ tài liệu, giấy tờ, thông tin thuộc trách nhiệm xác minh, thu thập của cơ quan hành chính nhà nước hoặc các văn bản do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh ban hành, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền cấp trên ban hành; các loại giấy tờ không cần thiết, không có quy định trong bộ thủ tục hành chính và trong văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Ban Quản lý các Khu công nghiệp).

2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

4. Các cơ quan hành chính của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan ngành dọc).

5. Đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 4. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

1. Toàn bộ thủ tục hành chính được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo cơ chế một cửa hoặc cơ chế một cửa liên thông. Các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan ngành dọc thực hiện theo quy định của cơ quan cấp trên và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Các thủ tục hành chính mà toàn bộ các khâu từ tiếp nhận, xem xét, giải quyết đến trả kết quả cuối cùng thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính được áp dụng cơ chế một cửa.

3. Các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm tham gia giải quyết của từ hai cơ quan hành chính trở lên hoặc của cơ quan hành chính với các cơ quan, tổ chức có liên quan được áp dụng cơ chế một cửa liên thông. Cơ chế một cửa liên thông được thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Đầu tư; đất đai, đăng ký kinh doanh; cấp giấy phép xây dựng, tư pháp; các lĩnh vực khác thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 3 của Quy chế này và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

4. Các cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông phải áp dụng cơ chế một cửa đối với các khâu công việc thuộc trách nhiệm giải quyết của mình để bảo đảm kiểm soát chặt chẽ, trả kết quả đúng hạn cho cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trực tuyến qua mạng Internet từ mức độ 3 trở lên tại các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Điều 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành được đặt tại Văn phòng, riêng Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh được đặt Phòng Hành chính - Tổ chức, chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng.

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dâncấp huyện đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi tắt là Văn phòng), chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chánh Văn phòng.

c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp xã đặt tại trụ sở Uỷ ban nhân dâncấp xã và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã.

d) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan được tổ chức theo ngành dọc, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản.

đ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được bố trí tại nơi dễ nhận biết, trang trọng, thuận lợi nhất cho việc liên hệ, giao dịch của cá nhân, tổ chức; có bảng tên ghi rõ “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”.

2. Nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối hướng dẫn các thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các bộ phận chuyên môn, cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết, nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, công chức liên quan.

3. Diện tích làm việc:

a) Diện tích phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chưa bố trí đủ diện tích tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg thì cải tạo, nâng cấp phòng làm việc hiện có để phục vụ tốt nhu cầu giao dịch của cá nhân, tổ chức. Khi xây dựng phòng làm việc mới thì phải bảo đảm diện tích tối thiểu đã được quy định.

4. Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

a) Bố trí các trang thiết bị tối thiểu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gồm: Máy vi tính, máy photocopy, máy in, máy scan, điện thoại cố định, bàn làm việc, ghế ngồi làm việc, bàn viết hồ sơ và ghế ngồi chờ dành cho cá nhân, tổ chức, nước uống, quạt mát hoặc máy điều hoà nhiệt độ, các bảng thông báo, niêm yết.

b) Không gian giao tiếp giữa công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với cá nhân, tổ chức phải được thiết kế để trao đổi, giao tiếp, hướng dẫn hồ sơ thuận lợi, chiều cao mặt bàn làm việc bằng nhau, phù hợp với chiều cao của ghế ngồi làm việc.

c) Trang thiết bị và bố trí không gian của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại được thực hiện theo Đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

d) Các cơ quan hành chính bố trí chỗ để xe thuận tiện, công trình phụ để phục vụ cá nhân, tổ chức tới giao dịch, giải quyết công việc.

Điều 6. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Yêu cầu:

a) Đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo đủ về số lượng và có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp đáp ứng yêu cầu công việc.

b) Có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao.

c) Có tác phong, thái độ chuẩn mực, có khả năng giao tiếp tốt với cá nhân, tổ chức.

2. Trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức thực hiện các giao dịch hành chính.

c) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác đảm bảo cá nhân, tổ chức chỉ phải bổ sung hồ sơ một lần.

d) Tiếp nhận hồ sơ hành chính của cá nhân, tổ chức theo quy định.

đ) Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc huỷ bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không khả thi hoặc không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

e) Mặc đồng phục trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

g) Thực hiện các quy định khác của pháp luật.

3. Quyền lợi:

a) Được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và văn hoá ứng xử, giao tiếp với cá nhân, tổ chức.

b) Được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.

4. Quản lý công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

a) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Chánh Văn phòng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thuộc biên chế Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

c) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp xã là công chức thuộc 7 chức danh công chức cấp xã được quy định tại Luật Cán bộ, công chức do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phân công căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương.

5. Số người làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định trong tổng số biên chế công chức được giao, đảm bảo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức đến giao dịch.

Đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chưa bố trí được công chức làm việc tại Bộ phận và trả kết quả thuộc biên chế Văn phòng thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trưng dụng công chức từ các phòng, ban trực thuộc ra làm việc tại bộ phận này cho đến khi bố trí được công chức thuộc biên chế Văn phòng.

6. Số lượng công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định từ biên chế công chức của đơn vị.

Chương II

QUY TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỦA LIÊN THÔNG

Điều 7. Công khai thủ tục hành chính và thông tin đường dây nóng

1. Công khai kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác các thông tin: Danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, trực tuyến qua mạng Internet từ mức độ 3 trở lên và quy trình, cách thức truy cập, nộp hồ sơ điện tử, nhận kết quả giải quyết. Hình thức công khai: Niêm yết trên bảng niêm yết thủ tục hành chính (khổ giấy A4, in 01 mặt), in thành các bộ tài liệu đặt tại bàn viết hồ sơ.

Đối với những cơ quan, đơn vị có bộ phận một cửa hiện đại thì phải tiến hành niêm yết tất cả thủ tục hành chính trên màn hình cảm ứng tra cứu thủ tục hành chính.

2. Công khai đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, bao gồm: Số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan hành chính các cấp được phân công tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và của người đứng đầu cơ quan hành chính. Hình thức công khai: Niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và tại bàn viết hồ sơ, in vào mặt sau giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị có hình thức công khai thủ tục hành chính, đường dây nóng khác nhưng phải đảm bảo phù hợp theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 8. Quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

1. Quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.

2. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông áp dụng theo Điều 7 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.

Điều 9. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa trực tuyến từ mức độ 3 trở lên

1. Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ được nộp trực tuyến tại địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả trực tuyến trên Internet. Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nhập thông tin vào Sổ theo dõi; lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và chuyển Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả có đầy đủ thông in vào tài khoản trực tuyến hoặc địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký.

b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, một lần; lập Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi vào tài khoản trực tuyến hoặc địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận hồ sơ.

c) Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết: Hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu có văn bản trả lời, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do hồ sơ không được tiếp nhận.

2. Việc chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

3. Trả kết quả giải quyết: Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào phần mềm điện tử và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có). Đối với trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, không đủ điều kiện giải quyết, quá hạn giải quyết thì gửi thông báo, văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức vào tài khoản trực tuyến hoặc địa chỉ thư điện tử mà người nộp hồ sơ đã đăng ký.

Điều 10. Biểu mẫu thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

Các biểu mẫu khi thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông áp dụng theo mẫu thống nhất quy định tại phụ lục “Một số biểu mẫu” kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg.

Điều 11. Trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa liên thông (gọi chung là Quy chế phối hợp)

1. Trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông, các cơ quan, đơn vị tham gia giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức phải xây dựng quy chế phối hợp nội bộ để xác định trách nhiệm và tổ chức thực hiện tốt quy trình liên thông. Nội dung cơ bản của quy chế gồm: Cơ sở pháp lý; phạm vi, đối tượng áp dụng; nguyên tắc thực hiện; hồ sơ thực hiện; cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả; cách thức chuyển giao hồ sơ; trách nhiệm giải quyết hồ sơ và phối hợp của cơ quan, đơn vị, công chức liên quan; thời gian giải quyết cụ thể tại từng bước, từng cơ quan, đơn vị trong thực hiện quy trình từ khâu tiếp nhận đến khâu trả kết quả; việc thu phí, lệ phí (nếu có). Trong nội dung của quy chế không được phát sinh các thủ tục ngoài quy định, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính.

2. Đối với công việc của cá nhân, tổ chức có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp:

a) Công việc liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh: Nội dung chính công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về chuyên ngành của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp gửi Sở Tư pháp thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Công việc liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn huyện: Nội dung chính công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về chuyên ngành của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp gửi Phòng Tư pháp thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành.

3. Đối với công việc của cá nhân, tổ chức có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp:

a) Công việc liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện; cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh, huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã: Nội dung chính công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về chuyên ngành của cơ quan nào, cơ quan đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp gửi Sở Tư pháp thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Trường hợp công việc liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan ngành dọc đặt tại cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã: Nội dung chính công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về chuyên ngành của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy chế phối hợp gửi Phòng Tư pháp thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành.

4. Cơ quan chủ trì xây dựng có trách nhiệm đôn đốc việc tổ chức thực hiện quy chế phối hợp. Theo phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp thuộc trách nhiệm ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đảm bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và theo dõi việc thực hiện quy chế phối hợp thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và theo dõi việc thực hiện quy chế phối hợp thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính

1. Căn cứ Quy chế này và tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc trách nhiệm quản lý phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị mình và tổ chức thực hiện.

2. Bố trí và phân công công chức có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, thái độ chuẩn mực, khả năng giao tiếp tốt, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3. Công khai các quy định, các thủ tục hành chính đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo quy định; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để tạo thuận lợi cho việc giám sát của cá nhân, tổ chức.

4. Tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp đối với đội ngũ công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

5. Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

6. Bố trí kinh phí ngân sách và kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác để nâng cấp cơ sở vật chất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

7. Định kỳ kiểm tra, chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, thiếu sót, thực hiện khen thưởng và kỷ luật đúng quy định; khảo sát, lấy ý kiến để cải tiến, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

8. Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ về cải cách hành chính, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất hướng giải quyết các vướng mắc.

b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị.

c) Tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện và nhân rộng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại, quy trình một cửa liên thông hiện đại.

đ) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ hỗ trợđối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Kiểm soát chất lượng các dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

b) Kiểm soát chặt chẽ việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

c) Phối hợp Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thường xuyên tuyên truyền việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

c) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm một cửa điện tử; hướng dẫn, đẩy mạnh việc tuyên truyền, tạo các ứng dụng hỗ trợ trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thông tin điện tử thành phần.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức phí, lệ phí theo quy định; hướng dẫn chế độ thu, chi và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng đề án và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với các thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định của cơ quan chủ quản.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Các nội dung khác về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg và các văn bản có liên quan./.

 

 

Từ khóa:
26/2016/QĐ-UBNDQuyết định 26/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 26/2016/QĐ-UBNDQuyết định 26/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định số 26/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Bến TreQuyết định 26 2016 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bến Tre
                            Ngày ban hành27/05/2016
                            Người kýCao Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 06/06/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2016/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bến Tre
                                                  Ngày ban hành27/05/2016
                                                  Người kýCao Văn Trọng
                                                  Ngày hiệu lực 06/06/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc và yêu cầu
                                                  • Điều 3. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 4. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
                                                  • Điều 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
                                                  • Điều 6. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
                                                  • Điều 7. Công khai thủ tục hành chính và thông tin đường dây nóng
                                                  • Điều 8. Quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
                                                  • Điều 9. Quy trình thực hiện cơ chế một cửa trực tuyến từ mức độ 3 trở lên
                                                  • Điều 10. Biểu mẫu thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa liên thông (gọi chung là Quy chế phối hợp)
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính
                                                  • Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 14. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan