Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›1420/2007/QĐ-UBND

Quyết định 1420/2007/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1420/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanQuận Thủ Đức
Ngày ban hành18/06/2007
Người kýTrần Công Lý
Ngày hiệu lực 18/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:18/06/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
UBND QUẬN THỦ ĐỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1420/2007/QĐ-UBND

Thủ Đức, ngày 18 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA VĂN PHÒNG HĐND-UBND QUẬN THỦ ĐỨC

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC

Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000 và Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND-UBND Quận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tại Văn phòng HĐND-UBND quận Thủ Đức”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Quận ủy HĐND-UBND Quận;
- Thường trực BCĐ thực hiện pháp lệnh bảo vệ Bí mật Nhà nước Quận;
- Như điều 3;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
CHỦ TỊCH




Trần Công Lý

 

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA VĂN PHÒNG HĐND-UBND QUẬN THỦ ĐỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420//2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Quận)

Chương I

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1.Bảo vệ bí mật Nhà nước là bảo vệ những tin về vụ, việc, tài liệu, lời nói ... có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại, khoa học công nghệ và các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước, ảnh hưởng đến an ninh Tổ quốc.

Điều 2.Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ hết sức quan trọng của cơ quan và mọi cán bộ - công chức đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước.

Điều 3.Nghiêm cấm mọi cán bộ - công chức về những hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước và lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của cơ quan và cán bộ - công chức hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch của cơ quan và địa phương.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN VÀ CÁN BỘ - CÔNG CHỨC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 4.Căn cứ vào danh mục bí mật Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định. Thủ trưởng Văn phòng HĐND-UBND Quận có văn bản quy định cụ thể độ mật của từng tài liệu mang bí mật Nhà nước thuộc cơ quan mình quản lý.

Điều 5.Tài liệu mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật - Tối mật hoặc Mật”. Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất mức độ mật từng tài liệu, người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu.

Điều 6.Việc in, sao, chụp tài liệu mang bí mật Nhà nước phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật an toàn và do lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý tài liệu; người được ủy quyền in, sao, chụp tài liệu bí mật Nhà nước phải ghi cụ thể số lượng được in, sao, chụp và được bảo mật như tài liệu gốc. Chỉ in, sao, chụp đúng số bản đã được quy định; sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa, những bản in, sao, chụp hỏng.

- Đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật xong phải đóng dấu độ mật, đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, sao, chụp tài liệu.

- Không sử dụng máy tính đã nối mạng Internet để đánh máy, in, sao tài liệu mật.

Điều 7.Việc giao, nhận tài liệu mang bí mật Nhà nước đến các phòng - ban, đơn vị, thuộc phạm vi nội bộ phải do giao liên cơ quan chuyển giao. Trường hợp chuyển giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định bảo mật và giữ kín niêm phong.

Điều 8.Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu mang bí mật Nhà nước của cơ quan thì phải được cất giữ nghiêm ngặt theo trình tự thời gian và từng độ mật: tài liệu “tuyệt mật, tối mật” được tổ chức cất giữ riêng, có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo vệ an toàn và lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý bí mật Nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật Nhà nước.

Điều 9.Việc tiêu hủy các tài liệu bí mật Nhà nước ở cơ quan có độ mật “Tuyệt mật, tối mật, mật” phải do người đứng đầu cơ quan, người trực tiếp quản lý các tài liệu bí mật được tiêu hủy đúng theo quy định; cán bộ bảo mật phải lập biên bản thống kê đầy đủ và nêu rõ phương thức tiến hành. Trong quá trình thực hiện phải tuyệt đối bảo đảm yêu cầu không làm lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu bí mật Nhà nước.

Điều 10.Quản lý tin học, thực hiện theo quy chế quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin nội bộ của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức được ban hành kèm theo quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.

Điều 11.Quản lý con dấu; người được giao trách nhiệm quản lý các con dấu của cơ quan chỉ được đóng dấu vào các văn bản khi được người có thẩm quyền ký tên và nội dung văn bản được ký phải đúng chức năng, quyền hạn. Tuyệt đối không được đóng dấu khống vào tất cả các loại văn bản, không được giao con dấu cho người khác cất giữ hoặc sử dụng khi chưa có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng và bảo quản, quản lý chặt chẽ các con dấu, không để mất mát các con dấu.

Điều 12.Xử lý công văn đến; tất cả các loại công văn, tài liệu đến đều phải được chuyển đến văn thư. Văn thư có trách nhiệm phân loại công văn, tài liệu và chuyên cho Chánh Văn phòng để xử lý theo thẩm quyền. Riêng công văn, tài liệu gửi trực tiếp cho cá nhân Thường trực HĐND-UBND Quận và cán bộ - công chức được phân công phụ trách từng lĩnh vực công việc thì giao cho giao liên để chuyên giao cho từng cho từng cá nhân đó.

Điều 13.Chế độ báo cáo và sơ, tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước

- Báo cáo kịp thời những vụ việc lộ, mất bí mật Nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước của cán bộ - công chức tại cơ quan để có biện pháp xử lý.

- Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo định kỳ hàng năm cho Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước của Quận.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

- Chánh Văn phòng HĐND-UBND Quận thường xuyên kiểm tra theo dõi việc thực hiện quy chế này.

- Cán bộ - công chức được giao nhiệm vụ tiếp xúc với tài liệu mang bí mật Nhà nước dưới mọi hình thức phải nắm chắc quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước và cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước.

Điều 15.Căn cứ vào các điều khoản của quy chế, lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm các điều quy định của quy chế.

Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có điều nào không còn phù hợp thì lãnh đạo Văn phòng báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Quận để bổ sung, sửa đổi.

Từ khóa:
1420/2007/QĐ-UBNDQuyết định 1420/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 1420/2007/QĐ-UBNDQuyết định 1420/2007/QĐ-UBND của Quận Thủ ĐứcQuyết định số 1420/2007/QĐ-UBND của Quận Thủ ĐứcQuyết định 1420 2007 QĐ UBND của Quận Thủ Đức
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1420/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanQuận Thủ Đức
                            Ngày ban hành18/06/2007
                            Người kýTrần Công Lý
                            Ngày hiệu lực 18/06/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1420/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanQuận Thủ Đức
                                                  Ngày ban hành18/06/2007
                                                  Người kýTrần Công Lý
                                                  Ngày hiệu lực 18/06/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tại Văn phòng HĐND-UBND quận Thủ Đức”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Bảo vệ bí mật Nhà nước là bảo vệ những tin về vụ, việc, tài liệu, lời nói ... có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại, khoa học công nghệ và các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước, ảnh hưởng đến an ninh Tổ quốc.
                                                  • Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ hết sức quan trọng của cơ quan và mọi cán bộ - công chức đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước.
                                                  • Điều 3. Nghiêm cấm mọi cán bộ - công chức về những hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước và lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của cơ quan và cán bộ - công chức hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch của cơ quan và địa phương.
                                                  • Điều 4. Căn cứ vào danh mục bí mật Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định. Thủ trưởng Văn phòng HĐND-UBND Quận có văn bản quy định cụ thể độ mật của từng tài liệu mang bí mật Nhà nước thuộc cơ quan mình quản lý.
                                                  • Điều 5. Tài liệu mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật - Tối mật hoặc Mật”. Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất mức độ mật từng tài liệu, người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu.
                                                  • Điều 6. Việc in, sao, chụp tài liệu mang bí mật Nhà nước phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật an toàn và do lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý tài liệu; người được ủy quyền in, sao, chụp tài liệu bí mật Nhà nước phải ghi cụ thể số lượng được in, sao, chụp và được bảo mật như tài liệu gốc. Chỉ in, sao, chụp đúng số bản đã được quy định; sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa, những bản in, sao, chụp hỏng.
                                                  • Điều 7. Việc giao, nhận tài liệu mang bí mật Nhà nước đến các phòng - ban, đơn vị, thuộc phạm vi nội bộ phải do giao liên cơ quan chuyển giao. Trường hợp chuyển giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định bảo mật và giữ kín niêm phong.
                                                  • Điều 8. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu mang bí mật Nhà nước của cơ quan thì phải được cất giữ nghiêm ngặt theo trình tự thời gian và từng độ mật: tài liệu “tuyệt mật, tối mật” được tổ chức cất giữ riêng, có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo vệ an toàn và lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý bí mật Nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật Nhà nước.
                                                  • Điều 9. Việc tiêu hủy các tài liệu bí mật Nhà nước ở cơ quan có độ mật “Tuyệt mật, tối mật, mật” phải do người đứng đầu cơ quan, người trực tiếp quản lý các tài liệu bí mật được tiêu hủy đúng theo quy định; cán bộ bảo mật phải lập biên bản thống kê đầy đủ và nêu rõ phương thức tiến hành. Trong quá trình thực hiện phải tuyệt đối bảo đảm yêu cầu không làm lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu bí mật Nhà nước.
                                                  • Điều 10. Quản lý tin học, thực hiện theo quy chế quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin nội bộ của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức được ban hành kèm theo quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.
                                                  • Điều 11. Quản lý con dấu; người được giao trách nhiệm quản lý các con dấu của cơ quan chỉ được đóng dấu vào các văn bản khi được người có thẩm quyền ký tên và nội dung văn bản được ký phải đúng chức năng, quyền hạn. Tuyệt đối không được đóng dấu khống vào tất cả các loại văn bản, không được giao con dấu cho người khác cất giữ hoặc sử dụng khi chưa có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng và bảo quản, quản lý chặt chẽ các con dấu, không để mất mát các con dấu.
                                                  • Điều 12. Xử lý công văn đến; tất cả các loại công văn, tài liệu đến đều phải được chuyển đến văn thư. Văn thư có trách nhiệm phân loại công văn, tài liệu và chuyên cho Chánh Văn phòng để xử lý theo thẩm quyền. Riêng công văn, tài liệu gửi trực tiếp cho cá nhân Thường trực HĐND-UBND Quận và cán bộ - công chức được phân công phụ trách từng lĩnh vực công việc thì giao cho giao liên để chuyên giao cho từng cho từng cá nhân đó.
                                                  • Điều 13. Chế độ báo cáo và sơ, tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
                                                  • Điều 14. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 15. Căn cứ vào các điều khoản của quy chế, lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm các điều quy định của quy chế.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan