Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›31/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành10/07/2024
Người ký
Ngày hiệu lực 01/08/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/07/2024Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2024/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 480/BC-PC ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã

a) Số lượng:

- Xã, thị trấn loại I, loại II bố trí tối đa không quá 10 người; xã, thị trấn loại III bố trí tối đa không quá 09 người.

- Phường bố trí tối đa không quá 09 người.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có 12 chức danh:

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân (ở xã, thị trấn);

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy;

- Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;

- Văn hóa - Xã hội - Thông tin - Truyền thông;

- Khuyến nông viên (ở xã, thị trấn);

- Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn);

- Nhân viên kiểm tra quy tắc đô thị (ở phường).

c) Chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã có 08 chức danh:

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịch Hội Khuyến học;

- Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong;

- Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin;

- Chủ tịch Hội Bảo trợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và bảo vệ quyền trẻ em;

- Chủ tịch Hội Làm vườn và trang trại;

- Chủ tịch Hội đồng y.

2. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Số lượng:

Thôn, tổ dân phố bố trí tối đa 02 người; riêng các thôn, bản đặc biệt khó khăn bố trí tối đa 03 người (bố trí thêm Nhân viên y tế).

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có 03 chức danh:

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận.

c) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có 01 chức danh, riêng các thôn đặc biệt khó khăn có 02 chức danh (thêm chức danh Nhân viên y tế):

- Thôn, Tổ đội trưởng;

- Nhân viên y tế (ở thôn đặc biệt khó khăn).

3. Chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Mức phụ cấp, mức thù lao, mức hỗ trợ hàng tháng:

- Đối với người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã tại Phụ lục I kèm theo.

- Đối với người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia, hoạt động ở thôn, tổ dân phố tại Phụ lục II kèm theo.

b) Việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm:

- Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố hoặc chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, chủ tịch hội đặc thù cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, chủ tịch hội đặc thù cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm và chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

- Phụ cấp kiêm nhiệm không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

4. Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội (ngoài kinh phí do ngân sách cấp huyện, cấp xã thực hiện)

a) Ở xã, phường, thị trấn:

Hỗ trợ 32 triệu đồng/năm cho hoạt động đối với 05 tổ chức chính trị - xã hội (trong đó, mức 6,0 triệu đồng/năm đối với hoạt động của các tổ chức: Mặt trận Tổ quốc, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân; mức 8,0 triệu đồng/năm đối với hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).

b) Ở thôn, tổ dân phố:

- Hỗ trợ 15 triệu đồng/năm cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và hoạt động của 05 tổ chức chính trị - xã hội (Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân).

- Hỗ trợ cho hoạt động của 04 trưởng đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân) mức 0,20 hệ số/người/tháng.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 232/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức thù lao đối với chủ tịch các hội đặc thù ở cấp xã; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ơ thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đỗ Trọng Hưng

 

PHỤ LỤC I

MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ MỨC THÙ LAO ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH HỘI ĐẶC THÙ Ở CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

TT

Chức danh

Xã, phường, thị trấn loại I
(Hệ số so với lương cơ sở)

Xã, phường, thị trấn loại II, loại III
(Hệ số so với lương cơ sở)

I

Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

 

 

1

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

1,3

1,2

2

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1,0

0,9

3

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1,0

0,9

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1,0

0,9

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1,0

0,9

6

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1,0

0,9

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

1,0

0,9

8

Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ

1,0

0,9

9

Văn hóa - Xã hội - Thông tin - Truyền thông

1,0

0,9

10

Khuyến nông viên

1,1

1,0

11

Nhân viên thú y

1,1

1,0

12

Nhân viên kiểm tra quy tắc đô thị

1,0

0,9

II

Chức danh chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã

 

 

1

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,8

0,8

2

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,8

0,8

3

Chủ tịch Hội Khuyến học

0,8

0,8

4

Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong

0,8

0,8

5

Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin

0,8

0,8

6

Chủ tịch Hội Bảo trợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và bảo vệ quyền trẻ em

0,8

0,8

7

Chủ tịch Hội Làm vườn và trang trại

0,8

0,8

8

Chủ tịch Hội đồng y

0,8

0,8

 

PHỤ LỤC II

MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

TT

Chức danh

Thôn, tổ dân phố loại I
(Hệ số so với lương cơ sở)

Thôn, tổ dân phố loại II, loại III
(Hệ số so với lương cơ sở)

I

Chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

 

 

1

Bí thư Chi bộ

1,1

1,0

2

Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố

1,1

1,0

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,9

0,8

II

Chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

 

 

1

Thôn, Tổ đội trưởng

0,8

0,7

2

Nhân viên y tế (ở thôn đặc biệt khó khăn)

0,7

0,6

 

Từ khóa:
31/2024/NQ-HĐNDNghị quyết 31/2024/NQ-HĐNDNghị quyết số 31/2024/NQ-HĐNDNghị quyết 31/2024/NQ-HĐND của Tỉnh Thanh HóaNghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND của Tỉnh Thanh HóaNghị quyết 31 2024 NQ HĐND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2024/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành10/07/2024
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 01/08/2024
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2024/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                                                  Ngày ban hành10/07/2024
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 01/08/2024
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 4. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan