Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bộ máy hành chính ›2350/BGDĐT-GDTC

Công văn 2350/BGDĐT-GDTC năm 2022 hướng dẫn tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2350/BGDĐT-GDTC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành06/06/2022
Người kýNguyễn Thanh Đề
Ngày hiệu lực 06/06/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/06/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2350/BGDĐT-GDTC
V/v hướng dẫn tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2022

 

Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo[1]

Thực hiện Kế hoạch của Ban Tuyên giáo Trung ương tại công văn số 2123-CV/BTGTW ngày 13/12/2021 về việc tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị “về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới” (sau đây viết tắt là Chỉ thị 20), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị tổng kết Chỉ thị 20 trong toàn ngành Giáo dục, nội dung cụ thể như sau:

Để có cơ sở tổng kết, đánh giá kết quả 10 năm thực hiện Chỉ thị số 20 và nghiên cứu đề xuất phương hướng nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị để nâng cao sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới” nhằm phát triển về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn tiếp theo, Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT triển khai các nội dung cụ thể như sau:

1. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW tại đơn vị

- Đánh giá những kết quả đạt được theo nhiệm vụ trọng tâm của chỉ thị số 20-CT/TW đã đề ra, tập trung đánh giá những nội dung

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới.

- Công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động.

- Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về trẻ em.

- Xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch về trẻ em.

- Công tác phối hợp liên ngành trong lĩnh vực thực hiện quyền trẻ em, việc bảo đảm quyền trẻ em trong thiên tai, dịch bệnh nhất là trước tác động của đại dịch Covid-19.

- Việc ưu tiên bố trí nguồn lực cho công tác trẻ em.

- Việc mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế trong thực hiện quyền trẻ em.

- Sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, nhà trường, gia đình và cộng đồng...

2. Những khó khăn, hạn chế khi triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW nêu rõ được những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, từ đó đề xuất phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp, kiến nghị để nâng cao sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền nhằm tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới trong giai đoạn tiếp theo.

3. Ngoài báo cáo tổng kết theo nội dung hướng dẫn nêu trên, các đơn vị quán triệt việc tổng hợp số liệu báo cáo theo Đề cương gửi kèm.

Báo cáo của Quý đơn vị gửi về Bộ GDĐT trước ngày 16 tháng 6 năm 2022 theo địa chỉ: Vụ Giáo dục Thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Số 35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội (đ/c Nguyễn Anh Tuấn, Chuyên viên Vụ GDTC, điện thoại: 0976.04.2222, email: [email protected]).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Ban Tuyên Giáo Trung ương (đ
ể b/c);
- Bộ LĐTB-XH (để p/h);
- BCS Đảng Bộ GDĐT(để b/c);
- Văn phòng Bộ (để p/h);
- Cổng Thông tin Bộ GDĐT (để p/h);
- Lưu: VT, Vụ GDTC.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁO DỤC THỂ CHẤT




Nguyễn Thanh Đề

 

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ 10 NĂM THỰC CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TW, NGÀY 05/11/2012 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ “VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM TRONG TÌNH HÌNH MỚI”
(Kèm theo Kế hoạch số 597/KH-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2022)

Tên đơn vị: ……………………………………………………………………………………………..

I. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 20-CT/TW

1. Kết quả ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo để tổ chức thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị từ năm 2012 đến nay (Thống kê đầy đủ văn bản đã ban hành)

STT

Cơ quan ban hành

Tên văn bản

Ngày ban hành

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

2. Hoạt động kiểm tra/giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW(đánh dấu X hoặc điền thông tin ô tương ứng)

 

Kiểm tra/giám sát

Sơ kết, tổng kết

Không

Có, nêu rõ hình thức

Không

Có, nêu rõ thời gian

3 năm

5 năm

Khác (ghi rõ)

Sở Giáo dục và Đào tạo

[_]

[_] ……………….

…………………..

[_]

[_]

[_]

 

………

II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Số liệu cơ bản về dân số trẻ em và tình hình trẻ em

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

2012

2016

2021

1

Dân số trẻ em

 

 

 

 

1.1

Số trẻ em dưới 16 tuổi

Người

 

 

 

12

Tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi/tổng dân số

%

 

 

 

1.3

Số trẻ em dưới 6 tuổi

Người

 

 

 

1.4

Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi/tổng dân số

%

 

 

 

1.5

Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT/tổng số trẻ dưới 6 tuổi

Số lượng

 

 

 

1.6

Tỷ lệ người chưa thành niên từ 16 đến 18 tuổi

Người

 

 

 

1.7

Tỷ lệ người chưa thành niên từ 16 đến 18 tuổi/tổng dân số

%

 

 

 

II.

Tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Người

 

 

 

1

Trẻ em mồ côi cha mẹ

Người

 

 

 

2

Trẻ em bị bỏ rơi

Người

 

 

 

3

Trẻ em không nơi nương tựa

Người

 

 

 

4

Trẻ em khuyết tật

Người

 

 

 

5

Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS

Người

 

 

 

6

Trẻ em vi phạm pháp luật

Người

 

 

 

7

Trẻ em nghiện ma túy

Người

 

 

 

8

Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Người

 

 

 

9

Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực.

Người

 

 

 

10

Trẻ em bị bóc lột

Người

 

 

 

11

Trẻ em bị xâm hại tình dục

Người

 

 

 

12

Số trẻ em bị mua bán

Người

 

 

 

13

Số trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo

Người

 

 

 

14

Số trẻ em di cư, trẻ em bị lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc người chăm sóc

Người

 

 

 

III

Trẻ em có hoàn cảnh khác

Người

 

 

 

1

Trẻ em bị tai nạn thương tích

Người

 

 

 

2

Trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích

Người

 

 

 

3

Trẻ em bị tử vong do tai nạn đuối nước

Người

 

 

 

4

Trẻ em bị tử vong do tai nạn giao thông

Người

 

 

 

2. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về trẻ em của sở Giáo dục và Đào tạo

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

2012

2016

2021

I

Bảo vệ trẻ em

 

 

 

 

2

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em

%

 

 

 

3

Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp

Số lượng

 

 

 

4

Số trẻ em bị bạo lực

Số lượng

 

 

 

5

Tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em

Số lượng

 

 

 

6

Tỷ lệ trẻ em và người chưa thành niên

Số lượng

 

 

 

7

Tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích

Số lượng

 

 

 

8

Tỷ lệ trẻ em gặp thiên tai thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời

%

 

 

 

9

Tỷ lệ giảm số cuộc tảo hôn hằng năm

%

 

 

 

10

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh

%

 

 

 

II

Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ

 

 

 

 

1

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

%

 

 

 

2

Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện

%

 

 

 

3

Tỷ suất tử vong của trẻ em sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống

%

 

 

 

4

Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

%

 

 

 

5

Tỷ suất tử vong của trẻ em 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

%

 

 

 

6

Tỷ suất trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

 

 

 

7

Thể cân nặng theo tuổi

%

 

 

 

8

Thể chiều cao theo tuổi

%

 

 

 

9

Thể béo phì

%

 

 

 

10

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin

%

 

 

 

11

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin

%

 

 

 

12

Tỷ lệ cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh

%

 

 

 

III

Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em

 

 

 

 

1

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội.

%

 

 

 

2

Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo

%

 

 

 

3

Tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

%

 

 

 

4

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ được chăm sóc, giáo dục tạo các cơ sở giáo dục mầm non

%

 

 

 

5

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tạo các cơ sở giáo dục mầm non

%

 

 

 

6

Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học

%

 

 

 

7

Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học

%

 

 

 

8

Tỷ lệ trẻ em bỏ học ở bậc tiểu học

%

 

 

 

9

Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở

%

 

 

 

10

Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi cấp trung học cơ sở

%

 

 

 

11

Tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở

%

 

 

 

12

Tỷ lệ trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em

%

 

 

 

13

Tỷ lệ nhà trường có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh sinh viên khuyết tật.

%

 

 

 

14

Tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và phục hồi chức năng phù hợp.

%

 

 

 

15

Tỷ lệ các cơ sở giáo dục có khu vui chơi dành cho trẻ em

%

 

 

 

IV

Sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em

 

 

 

 

1

Tỷ lệ trẻ em từ 7 tuổi trở lên được hỏi ý kiến các vấn đề về trẻ em với các hình thức phù hợp

%

 

 

 

2

Tỷ lệ trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em

%

 

 

 

3

Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên tham gia các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia trẻ em

%

 

 

 

4

Tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp

%

 

 

 

3. Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục

STT

Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục

ĐVT

2012

2016

2021

1

Số sản phẩm truyền thông về lĩnh vực trẻ em được sản xuất ở địa phương.

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

1.1

Số chương trình phát thanh/truyền hình về thực hiện quyền trẻ em được phổ biến.

Chương trình

 

 

 

1.2

Số chuyên trang/chuyên mục trên báo/tạp chí/mạng truyền thông về thực hiện quyền trẻ em được phổ biến.

Đầu chương trình, Chuyên mục

 

 

 

1.3

Số lượng các hoạt động truyền thông khác

Hoạt động, sự kiện

 

 

 

4. Tổ chức, bộ máy làm công tác trẻ em của ngành giáo dục

STT

Số lượng cán bộ làm công tác trẻ em

ĐVT

2012

2016

2021

1

Cấp sở (Tổng số)

Người

 

 

 

 

Chuyên trách

Người

 

 

 

 

Kiêm nhiệm

Người

 

 

 

2

Cấp phòng (Tổng số)

Người

 

 

 

 

Chuyên trách

Người

 

 

 

 

Kiêm nhiệm

Người

 

 

 

3

Cấp trường (Tổng số)

Người

 

 

 

 

Chuyên trách

Người

 

 

 

 

Kiêm nhiệm

Người

 

 

 

5. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ trẻ em

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

2012

2016

2021

1

Tổng ngân sách dành cho công tác trẻ em

Triệu đồng

 

 

 

1.1

Nguồn bố trí từ nguồn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn thực hiện chính sách bảo trợ xã hội cho trẻ em; cấp cho hoạt động của quỹ Bảo trợ trẻ em)

Triệu đồng

 

 

 

1.2

Trong đó: Ngân sách bố trí cho các chương trình/kế hoạch/đề án của thủ tướng Chính phủ

Triệu đồng

 

 

 

1.3

Ngân sách do thành phố, quận, huyện, thị xã bố trí (không tính nguồn ngân sách do tỉnh phân bổ về)

Triệu đồng

 

 

 

1.4

Ngân sách do xã, phường, thị trấn bố trí (không tính nguồn ngân sách do tỉnh phân bổ về)

Triệu đồng

 

 

 

1.5

Các nguồn kinh phí vận động khác

Triệu đồng

 

 

 

1.6

Vận động Quỹ bảo trợ trẻ em địa phương (các cấp)

Triệu đồng

 

 

 

1.7

Vận động từ các tổ chức quốc tế

Triệu đồng

 

 

 

1.8

Mức phụ cấp cho cộng tác viên sở, phòng, trường

Người

 

 

 

 

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(ký tên và đóng dấu)

 

 



[1] Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu

Từ khóa:
2350/BGDĐT-GDTCCông văn 2350/BGDĐT-GDTCCông văn số 2350/BGDĐT-GDTCCông văn 2350/BGDĐT-GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạoCông văn số 2350/BGDĐT-GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạoCông văn 2350 BGDĐT GDTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2350/BGDĐT-GDTC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                            Ngày ban hành06/06/2022
                            Người kýNguyễn Thanh Đề
                            Ngày hiệu lực 06/06/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2350/BGDĐT-GDTC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                                                  Ngày ban hành06/06/2022
                                                  Người kýNguyễn Thanh Đề
                                                  Ngày hiệu lực 06/06/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan