Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›984/QĐ-UBND

Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2019 điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu984/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành18/04/2019
Người kýLê Tuấn Phong
Ngày hiệu lực 18/04/2019
Tình trạng Không còn phù hợp
Ngày ban hành:18/04/2019Tình trạng:Không còn phù hợp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 984/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 18 tháng 4 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN PHÚ QUÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của UBND huyện Phú Quý tại Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 165/TTr-STNMT ngày 28 tháng 3 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phú Quý, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2020

Cấp tỉnh phân bổ (ha)

Cấphuyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơcấu(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tựnhiên

1.791,25

100

1.791

0,25

1.791,25

100

1

Đất nông nghiệp

1.190,66

66,47

1.113

0

1.113,00

62,14

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

639,8

35,72

274

-0,05

273,95

15,29

1.2

Đất trồng cây lâu năm

425,32

23,74

695

0

695

38,8

1.3

Đất rừng phòng hộ

124,73

6,96

179

-57,79

121,21

6,77

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

0,47

0,03

 

0,47

0,47

0,03

1.5

Đất nông nghiệp khác

0,34

0,02

 

22,37

22,37

1,25

2

Đất phi nông nghiệp

423,36

23,63

653

0,25

653,25

36,47

2.1

Đất quốc phòng

32,7

1,83

57

0,08

57,08

3,19

2.2

Đất an ninh

0,6

0,03

1

0,09

1,09

0,06

2.3

Đất cụm công nghiệp

-

 

25

-4,07

20,93

1,17

2.4

Đất thương mại dịch vụ

0,97

0,05

20

0,1

20,1

1,12

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

6,99

0,39

34

-21,64

12,36

0,69

2.6

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

181,9

10,15

272

0,02

272,02

15,19

2.7

Đất có di tích lịch sử văn hóa

1,59

0,09

2

-0,41

1,59

0,09

2.8

Đất bãi thải, xử lý chất thải

0,72

0,04

6

-0,38

5,62

0,31

2.9

Đất ở tại nông thôn

163,87

9,15

 

184,998

184,998

10,33

2.10

Đất ở tại đô thị

-

 

185

-185

0

0

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

5,53

0,31

7

0,272

7,272

0,41

2.12

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

0,59

0,03

1

0,04

1,04

0,06

2.13

Đất xây dựng trụ sở ngoại giao

-

 

 

0

0

0

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

2,3

0,13

3

-0,2

2,8

0,16

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

11,27

0,63

18

0

18

1

2.16

Đất sinh hoạt cộng đồng

1,01

0,06

 

1,38

1,38

0,08

2.17

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

8,82

0,49

 

11,27

11,27

0,63

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

3,72

0,21

 

3,73

3,73

0,21

2.19

Đất có mặt nước chuyên dùng

0,09

0,01

 

0,09

0,09

0,01

2.20

Đất phi nông nghiệp khác

0,36

0,02

 

31,88

31,88

1,78

3

Đất chưa sử dụng

177,23

9,89

25

0

25

1,4

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diệntích

Phân theo đơn vị hànhchính

XãTamThanh

Xã NgũPhụng

XãLongHải

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6) +..()

(5)

(6)

(7)

1

Đất nông nghiệp chuyểnsang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

140,28

66,68

41,18

32,42

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

74,32

26,86

26,15

21,31

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

62,44

37,10

14,23

11,11

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

3,52

2,72

0,80

0,00

2

Chuyển đổi cơ cấu sửdụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

0,27

0,15

0,12

0,00

2.1

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,27

0,15

0,12

0,00

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hànhchính

XãTamThanh

XãNgũPhụng

XãLongHải

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ (6)+..()

(5)

(6)

(7)

 

Tổng diện tích

 

152,23

94,13

13,21

44,89

1

Đất nông nghiệp

NNP

62,62

25,64

5,00

31,98

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,30

0,30

0,00

0,00

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

40,29

20,29

0,00

20,00

1.3

Đất nông nghiệp khác

NKH

22,03

5,05

5,00

11,98

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

89,61

68,49

8,21

12,91

2.1

Đất quốc phòng

CQP

16,64

12,64

2,00

2,00

2.2

Đất an ninh

CAN

0,20

0,20

0,00

0,00

2.3

Đất thương mại dịch vụ

TMD

3,50

0,00

0,00

3,50

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

2,35

2,00

0,35

0,00

2.5

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

31,22

21,62

4,06

5,54

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,30

0,00

0,00

0,30

2.7

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,20

0,00

0,20

0,00

2.8

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,82

0,00

0,25

1,57

2.9

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

1,85

0,50

1,35

0,00

2.10

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

31,53

31,53

0,00

0,00

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phú Quý.

Điều 2.Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý có trách nhiệm:

1. Công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.

2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

3. Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện.

4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tập trung, rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 3.Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Phong

 

 

 

Từ khóa:
984/QĐ-UBNDQuyết định 984/QĐ-UBNDQuyết định số 984/QĐ-UBNDQuyết định 984/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 984/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 984 QĐ UBND của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu984/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành18/04/2019
                            Người kýLê Tuấn Phong
                            Ngày hiệu lực 18/04/2019
                            Tình trạng Không còn phù hợp

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu984/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành18/04/2019
                                                  Người kýLê Tuấn Phong
                                                  Ngày hiệu lực 18/04/2019
                                                  Tình trạng Không còn phù hợp
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phú Quý, với các nội dung chủ yếu sau:
                                                  • Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý có trách nhiệm:
                                                  • Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan