Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 66/2025/QĐ-UBND

Quyết định 66/2025/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi; mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 66/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 20/06/2025
Người ký Nguyễn Công Vinh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 20/06/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2025/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 6 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ QUY ĐỔI, ĐIỀU KIỆN BỒI THƯỜNG BẰNG ĐẤT CÓ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG KHÁC VỚI LOẠI ĐẤT THU HỒI HOẶC BẰNG NHÀ Ở ĐỂ BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT THU HỒI; MỨC HỖ TRỢ ĐỂ THÁO DỠ, PHÁ DỠ, DI DỜI TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LÀ PHẦN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN THEO PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG MÀ ĐẾN THỜI ĐIỂM THU HỒI ĐẤT GIẤY PHÉP ĐÃ HẾT THỜI HẠN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 30/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 3 năm 2025; Tờ trình số 289 /TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy định về tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi; mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi; mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Không áp dụng quy định này đối với người có đất thu hồi thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại Điền 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 10 Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi được thực hiện khi trên địa bàn cấp có thẩm quyền có quỹ đất ở, quỹ nhà ở để phục vụ giải phóng mặt bằng tại thời điểm ban hành Thông báo thu hồi đất thực hiện công trình, dự án;

2. Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi một lần cho một dự án. Diện tích thu hồi còn lại sau khi được quy đối sẽ được bồi thường bằng tiền và hỗ trợ (nếu có) theo quy định hiện hành.

Điều 4. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi

1. Người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định;

2. Người có đất thu hồi có đề nghị được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà ở tại thời điểm niêm yết dự thảo phương án bồi thường;

3. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 3 quyết định này.

Điều 5. Tỷ lệ quy đổi

1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp

a) Diện tích

Thu hồi đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất làm muối): từ 2.000m2 trở lên đối với khu vực đô thị và từ 3.000m2 trở lên đối với khu vực nông thôn;

Thu hồi đất nông nghiệp cùng thửa đất ở: từ 1.000m2 trở lên đối với khu vực đô thị và từ 2.000m2 trở lên đối với khu vực nông thôn.

b) Cách thức

Khi thu hồi diện tích quy định tại điểm a khoản này được bồi thường bằng một lô đất ở hoặc một căn hộ để ở theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

a) Diện tích thu hồi tối thiểu từ 1.000m2 trở lên.

b) Cách thức

Khi thu hồi diện tích quy định tại điểm a khoản này được bồi thường bằng một lô đất ở hoặc một căn hộ để ở theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Khi thu hồi diện tích đất ở ít nhất bằng diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng người có đất thu hồi không thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại Điền 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 10 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND tỉnh ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được bồi thường bằng một căn hộ để ở theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giá đất tính tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 6. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn

1. Biện pháp để tháo dỡ, phá dỡ, di dời do chủ sở hữu tài sản thực hiện.

2. Mức hỗ trợ bằng 15% giá trị xây mới của căn nhà theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

3. Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư rà soát, xác định mức hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho một cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định trước khi phê duyệt.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 7 (th/h);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TTr. Tỉnh ủy; TTr. HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (kiểm tra văn bản);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- TTr HĐND và UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Lưu: VT, SNNMT (03b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Vinh

 

Từ khóa:
66/2025/QĐ-UBND Quyết định 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quyết định 66/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định 66 2025 QĐ UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 66/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 20/06/2025
Người ký Nguyễn Công Vinh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 66/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 20/06/2025
Người ký Nguyễn Công Vinh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
  • Điều 4. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi
  • Điều 5. Tỷ lệ quy đổi
  • Điều 6. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn
  • Điều 7. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan